Mẫu hợp đồng thi công phòng cháy chữa cháy


Mẫu hợp đồng thi công phòng cháy chữa cháy đóng vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo an toàn cho các công trình xây dựng, nhà xưởng, và không gian sống. Một hợp đồng chuẩn mực sẽ giúp dự án được triển khai hiệu quả, tránh các rủi ro pháp lý và đảm bảo chất lượng công trình. Để hiểu rõ hơn về cách soạn thảo và các yêu cầu pháp lý liên quan, hãy cùng Giấy phép thành lập công ty tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

Mẫu hợp đồng thi công phòng cháy chữa cháy.jpg
Mẫu hợp đồng thi công phòng cháy chữa cháy

1. Đảm bảo an toàn và pháp lý qua hợp đồng thi công phòng cháy chữa cháy

Việc lập mẫu hợp đồng thi công phòng cháy chữa cháy là bước quan trọng để đảm bảo tính pháp lý và an toàn trong quá trình thực hiện dự án. Phần này sẽ phân tích vai trò của hợp đồng và các yêu cầu pháp lý cần tuân thủ theo pháp luật Việt Nam hiện hành.

Hợp đồng thi công phòng cháy chữa cháy là văn bản pháp lý xác định rõ trách nhiệm, quyền lợi, và nghĩa vụ giữa chủ đầu tư và nhà thầu. Theo Luật Xây dựng 2014 sửa đổi bổ sung năm 2020, hợp đồng xây dựng phải được lập bằng văn bản và tuân thủ các quy định về nội dung, hình thức. Trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy, hợp đồng cần nêu rõ các tiêu chuẩn kỹ thuật, tiến độ thi công, và điều kiện bảo hành để đảm bảo công trình đáp ứng yêu cầu an toàn.

Các quy định tại Nghị định 50/2024/NĐ-CP yêu cầu hợp đồng thi công phòng cháy chữa cháy phải đảm bảo tính minh bạch trong phạm vi công việc, giá trị hợp đồng, và các điều khoản liên quan đến nghiệm thu. Điều này giúp giảm thiểu tranh chấp giữa các bên và đảm bảo dự án được thực hiện đúng tiến độ, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.

Trước khi ký kết hợp đồng, chủ đầu tư cần kiểm tra tư cách pháp lý của nhà thầu, bao gồm giấy phép hoạt động và chứng chỉ hành nghề phòng cháy chữa cháy theo Nghị định 50/2024/NĐ-CP. Việc này đảm bảo nhà thầu có đủ năng lực thực hiện công trình, tránh các rủi ro về chất lượng hoặc vi phạm pháp luật.

2. Mẫu hợp đồng thi công phòng cháy chữa cháy

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

*****

HỢP ĐỒNG KINH TẾ

CUNG CẤP VÀ LẮP ĐẶT HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY NHÀ ĐIỀU HÀNH

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ Xây dựng tập đoàn azhome

Mã gói thầu: PCCC……-08-09-2021

Số: ……./2020/HĐKT-AZHOME-PCCCHN

  • Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24/11/2015;
  • Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội khoá XIII, kỳ họp thứ 7 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
  • Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 của của Quốc hội khoá XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 26/11/2013;
  • Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Nghị định số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 về hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của chính phủ về hình thức tổ chức QLDA ĐTXD;;
  • Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
  • Căn cứ Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 quy định chi tiết về Hợp đồng xây dựng;
  • Căn cứ Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 v/v hướng dẫn Hợp đồng thi công xây dựng công trình;
  • Căn cứ khả năng và nhu cầu hai bên.

Hôm nay, ngày     /8/2020 tại Trụ sở:……………., chúng tôi gồm có:

  1. A) Chủ đầu tư: ……………
  • Đại diện là ông: ………………….. Chức vụ: ………………………
  • Địa chỉ: ……………………..Tp Hà Nội.
  • Điện thoại: ……………. E-mail: ……………….
  • Tài khoản số: ……………….. tại ngân hàng: ……….
  • Mã số thuế: ……………………

(trong Hợp Đồng này gọi tắt là “Bên A” hay “Chủ đầu tư”)

  1. B) Nhà thầu:
  • Đại diện là ông: ………………….. Chức vụ: ………………………
  • Địa chỉ: ……………………..Tp Hà Nội.
  • Điện thoại: ……………. E-mail: ……………….
  • Tài khoản số: ……………….. tại ngân hàng: ……….
  • Website:
  • Mã số thuế: ……………………

(trong Hợp Đồng này gọi tắt là “Bên A” hay “Chủ đầu tư”)

(trong Hợp Đồng này gọi tắt là “Bên B” hay “Nhà thầu”)

(trong Hợp Đồng này, Bên A và Bên B được gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên” tuỳ vào từng trường hợp cụ thể)

Hai bên thống nhất ký hợp đồng thi công xây dựng công trình với những điều khoản sau:

Điều 1. Các định nghĩa và diễn giải

Trong hợp đồng này các từ và cụm từ đ­ược hiểu như­ sau:

  1. Đại diện Bên A: là ng­ười được Bên A nêu ra trong hợp đồng hoặc đ­ược uỷ quyền theo từng thời gian và điều hành công việc thay mặt cho Bên A. Trong mọi trường hợp, Ban quản lý dự án được hiểu là thay mặt Bên A điều hành toàn bộ công việc của Hợp đồng này, trừ khi có nêu rõ đối tượng khác trong những trường hợp cụ thể khác.
  2. Đại diện Bên B: là ng­ười đư­ợc Bên B nêu ra trong hợp đồng hoặc được Bên B uỷ quyền bằng văn bản và điều hành công việc thay mặt Bên B.
  3. Nhà tư­ vấn: là tổ chức, cá nhân do Bên A ký hợp đồng thuê để thực hiện một hoặc một số công việc chuyên môn liên quan đến việc quản lý thực hiện hợp đồng (Nhà t­ư vấn là t­ư vấn giám sát thi công xây dựng công trình).
  4. Đại diện Nhà t­ư vấn: là ng­ười đư­ợc Nhà t­ư vấn uỷ quyền làm đại diện để thực hiện các nhiệm vụ do Nhà t­ư vấn giao (nếu có).
  5. Dự án: Đầu tư Xây dựng Trụ sở văn phòng Hà Nội
  6. Hợp đồng: là toàn bộ hồ sơ hợp đồng, theo quy định tại Điều 2 [Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ­ưu tiên].
  7. Yêu cầu kỹ thuật: là các yêu cầu về kỹ thuật cho gói thầu này do Bên A yêu cầu Bên B thực hiện.
  8. Bảng tiên lư­ợng: là bảng kê chi tiết khối lư­ợng và giá các công việc trong hợp đồng.
  9. Ngày khởi công: là ngày đ­ược thông báo theo khoản 6.1 [Thời gian thực hiện hợp đồng].
  10. Biên bản nghiệm thu: là biên bản đ­ược phát hành theo Điều 12 [Yêu cầu về chất l­ượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng thi công xây dựng].
  11. 11. Ngày: đ­ược hiểu là ngày dư­ơng lịch và tháng đ­ược hiểu là tháng d­ương lịch.
  12. Thiết bị của Bên B: là toàn bộ thiết bị máy móc, ph­ương tiện, xe cộ và các ph­ương tiện, thiết bị khác yêu cầu phải có để Nhà thầu thi công, hoàn thành công trình và sửa chữa bất cứ sai sót nào (nếu có).
  13. Công trình chính: Trụ sở văn phòng Hà Nội
  14. Công trình tạm (nếu có): là các công trình phục vụ thi công công trình, hạng mục công trình.
  15. Luật: là toàn bộ hệ thống luật pháp của nư­ớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
  16. Công trư­ờng: là địa điểm Bên A giao cho Bên B để thi công công trình cũng như­ bất kỳ địa điểm nào khác đ­ược quy định trong hợp đồng.
  17. Thay đổi: là sự thay đổi (điều chỉnh) phạm vi công việc, chỉ dẫn kỹ thuật, giá hợp đồng hoặc tiến độ thi công khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Bên A.

 Tải ngay: Mẫu hợp đồng thi công phòng cháy chữa cháy tại đây!

Xem thêm: Mẫu đơn xin chấm dứt hợp đồng làm việc của viên chức

3. Các nội dung cần có trong mẫu hợp đồng thi công phòng cháy chữa cháy

Để đảm bảo tính pháp lý và đầy đủ, mẫu hợp đồng thi công phòng cháy chữa cháy cần bao gồm các điều khoản cụ thể. Phần này sẽ trình bày chi tiết các nội dung bắt buộc theo pháp luật Việt Nam hiện hành.

Theo Nghị định 50/2021/NĐ-CP về hợp đồng xây dựng, hợp đồng thi công phòng cháy chữa cháy cần bao gồm thông tin về các bên, phạm vi công việc, giá trị hợp đồng, và thời gian thực hiện. Các điều khoản này cần được trình bày rõ ràng để tránh hiểu lầm hoặc tranh chấp trong quá trình thi công.

Hợp đồng cần nêu rõ yêu cầu kỹ thuật của hệ thống phòng cháy chữa cháy, chẳng hạn như tiêu chuẩn thiết kế, vật liệu sử dụng, và quy trình nghiệm thu, phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD/SĐ1:2023 về an toàn cháy cho nhà và công trình. Điều này đảm bảo hệ thống được lắp đặt đúng tiêu chuẩn và hoạt động hiệu quả.

Các điều khoản về thanh toán và bảo hành cũng cần được quy định cụ thể. Theo Nghị định 50/2021/NĐ-CP, hợp đồng phải xác định giá trị khoán gọn hoặc phương thức thanh toán theo tiến độ, đồng thời nêu rõ thời gian bảo hành tối thiểu để đảm bảo chất lượng công trình sau khi bàn giao.

Hợp đồng cần có điều khoản về trách nhiệm pháp lý của nhà thầu trong trường hợp thi công sai thiết kế hoặc gây ra sự cố. Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, nhà thầu chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu vi phạm các quy định về phòng cháy chữa cháy, đảm bảo quyền lợi cho chủ đầu tư.

Xem thêm: Mẫu phụ lục hợp đồng thay đổi số tài khoản

4. Quy trình soạn thảo và ký kết hợp đồng thi công phòng cháy chữa cháy

Quy trình soạn thảo và ký kết hợp đồng thi công phòng cháy chữa cháy cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo tính pháp lý. Phần này sẽ hướng dẫn các bước cụ thể theo pháp luật Việt Nam hiện hành.

  • Bước 1: Xác định yêu cầu kỹ thuật và pháp lý
    Chủ đầu tư cần xác định rõ yêu cầu về hệ thống phòng cháy chữa cháy, bao gồm quy mô công trình, nguy cơ cháy nổ, và các tiêu chuẩn kỹ thuật theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD/SĐ1:2023. Đồng thời, cần tham khảo ý kiến chuyên gia pháp lý để đảm bảo hợp đồng tuân thủ pháp luật.
  • Bước 2: Lựa chọn nhà thầu có năng lực
    Chủ đầu tư cần kiểm tra tư cách pháp lý của nhà thầu, bao gồm giấy phép kinh doanh và chứng chỉ hành nghề theo Nghị định 50/2024/NĐ-CP. Nhà thầu phải có kinh nghiệm và nguồn lực để thực hiện dự án đúng tiêu chuẩn.
  • Bước 3: Soạn thảo hợp đồng
    Hợp đồng cần được soạn thảo bằng văn bản, bao gồm các điều khoản về phạm vi công việc, giá trị hợp đồng, tiến độ thi công, và điều kiện bảo hành theo Nghị định 50/2021/NĐ-CP. Các bên cần thống nhất từng điều khoản để tránh tranh chấp sau này.
  • Bước 4: Ký kết và công chứng hợp đồng
    Sau khi thống nhất, hợp đồng cần được ký kết bởi các bên có thẩm quyền. Theo Luật Công chứng 2024, hợp đồng có thể được công chứng để tăng tính pháp lý, đặc biệt đối với các dự án lớn hoặc có giá trị cao.
  • Bước 5: Lưu trữ và giám sát thực hiện
    Hợp đồng sau khi ký cần được lưu trữ cẩn thận và sử dụng làm cơ sở để giám sát quá trình thi công. Chủ đầu tư cần phối hợp với nhà thầu để đảm bảo công trình đáp ứng các yêu cầu của Nghị định 50/2024/NĐ-CP về nghiệm thu và bàn giao.

5. Nghiệm thu và bàn giao công trình phòng cháy chữa cháy

Nghiệm thu và bàn giao là bước cuối cùng để đảm bảo công trình phòng cháy chữa cháy đạt chất lượng. Phần này sẽ trình bày các yêu cầu và quy trình nghiệm thu theo pháp luật Việt Nam hiện hành.

Theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP, công trình phòng cháy chữa cháy phải được nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng. Chủ đầu tư cần phối hợp với cơ quan công an để kiểm tra hệ thống, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn cháy nổ.

Quy trình nghiệm thu bao gồm kiểm tra hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công, và thử nghiệm thực tế hệ thống phòng cháy chữa cháy. Theo Nghị định 50/2024/NĐ-CP, thời hạn nghiệm thu không quá 10 ngày làm việc đối với công trình nhóm A và 6 ngày đối với các công trình khác, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Nhà thầu có trách nhiệm cung cấp đầy đủ tài liệu nghiệm thu, bao gồm báo cáo hoàn thành, biên bản kiểm tra, và giấy chứng nhận kiểm định phương tiện theo Nghị định 50/2024/NĐ-CP. Điều này giúp đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả và đáp ứng yêu cầu an toàn.

Trong trường hợp công trình không đạt yêu cầu, cơ quan công an sẽ lập văn bản nêu rõ lý do và yêu cầu khắc phục theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Chủ đầu tư và nhà thầu cần phối hợp để xử lý các vấn đề trước khi bàn giao công trình.

Mẫu hợp đồng thi công phòng cháy chữa cháy không chỉ là công cụ pháp lý mà còn là nền tảng đảm bảo an toàn cho công trình và con người. Để được hỗ trợ soạn thảo hợp đồng hoặc tư vấn pháp lý chi tiết, hãy liên hệ Giấy phép thành lập công ty ngay hôm nay để nhận giải pháp chuyên nghiệp và đáng tin cậy


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *