Mẫu hợp đồng làm việc bán thời gian mới nhất


Mẫu hợp đồng làm việc bán thời gian mới nhất là tài liệu quan trọng, giúp người lao động và người sử dụng lao động xác lập quan hệ lao động một cách minh bạch, hợp pháp. Hợp đồng này không chỉ đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên mà còn tuân thủ các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, tạo cơ sở giải quyết tranh chấp nếu phát sinh. Để hỗ trợ tốt hơn, bạn có thể liên hệ Giấy phép thành lập công ty để được tư vấn chi tiết về các thủ tục liên quan.

Mẫu hợp đồng làm việc bán thời gian mới nhất.jpg
Mẫu hợp đồng làm việc bán thời gian mới nhất

1. Hiểu đúng về hợp đồng làm việc bán thời gian theo quy định mới nhất

Hợp đồng làm việc bán thời gian là một dạng hợp đồng lao động, trong đó thời gian làm việc của người lao động ít hơn 8 giờ/ngày hoặc 48 giờ/tuần theo quy định của Bộ luật Lao động 2019. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo mẫu hợp đồng phù hợp với pháp luật Việt Nam hiện hành.

  • Theo Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động bán thời gian phải được lập thành văn bản hoặc thông điệp dữ liệu, đảm bảo rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của các bên. Hợp đồng này thường áp dụng cho các công việc như dịch vụ, bán hàng, hoặc công việc hành chính với thời gian làm việc linh hoạt. Điều này giúp người lao động cân bằng giữa công việc và cuộc sống cá nhân, đồng thời đáp ứng nhu cầu tuyển dụng ngắn hạn của doanh nghiệp.
  • Các quy định trong Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết về điều kiện lao động, bao gồm thời gian làm việc, nghỉ ngơi, và các chế độ bảo hiểm. Người lao động bán thời gian vẫn được hưởng các quyền lợi cơ bản như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế nếu đáp ứng điều kiện. Điều này đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quan hệ lao động.
  • Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định nội dung bắt buộc của hợp đồng lao động, bao gồm thông tin về công việc, mức lương, thời gian làm việc, và các điều khoản chấm dứt hợp đồng. Đối với hợp đồng bán thời gian, các điều khoản này cần được điều chỉnh phù hợp với đặc thù công việc, tránh vi phạm pháp luật.

2. Mẫu hợp đồng làm việc bán thời gian mới nhất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…, ngày … tháng … năm ….

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

(Nhân viên bán thời gian)

 

Hôm nay, ngày…..tháng…..năm…., Chúng tôi gồm:

Chúng tôi, một bên là Ông/Bà : ……………………………………………………………………………………………..

Chức vụ: ………………………………………………………………………………………………………………………….

Đại diện cho ……………………………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: ……………………………. Điện thoại: ……………………………………………………………………………..

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………………………………

Số tài khoản: …………………………………………………………………………………………………………………….

 

Và một bên là Ông/Bà : ……………………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày: ………………..tháng …………………..năm ……………….

Tại: ……………………………………………..

Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………………………………………

Số CMND: …………………………………..cấp ngày …………/…………/………..

Số sổ lao động (nếu có) : …………………cấp ngày …………/…………/………..

 

Thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động bán thời gian và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:

 

Điều 1: Thời gian và công việc hợp đồng:

– Loại hợp đồng lao động: Nhân viên bán thời gian ….. h/ngày.

– Mô tả công việc:

 

Điều 2: Chế độ làm việc:

– Được sử dụng máy tính, điện thoại, máy fax, máy scan trên văn phòng công ty phục vụ cho việc….

 

Điều 3: Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động:

1 – Quyền lợi:

– Mức lương (1) :

– Hình thức trả lương: tiền mặt, chuyển khoản….

– Chế độ nghỉ ngơi (nghỉ hàng tuần, phép năm, lễ, tết,..) (2):  Theo luật lao động

– Chế độ BHYT và BHXH theo luật định (3).

2 – Nghĩa vụ:

Quy định cụ thể những gì người lao động phải thực hiện, có trách nhiệm thực hiện. VD như hoàn thành công việc đúng thời hạn, hoàn thành xuất sắc công việc được giao…

 

Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động:

1 – Nghĩa vụ:

– Quy định những gì người sử dụng lao động phải thực hiện. VD như:

– Bảo đảm việc làm và thực hiện đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng lao động.

– Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ lương thưởng.

2 – Quyền hạn:

– Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng (bố trí, điều chuyển, tạm ngừng việc).

– Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động, kỷ luật người lao động theo quy định của pháp luật, thoả ước lao động tập thể (nếu có) và nội quy lao động của công ty.

 

Điều 6: Điều khoản thi hành:

– Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng lao động này thì áp dụng quy định của thoả ước lao động tập thể, trường hợp chưa có thoả ước lao động tập thể thì áp dụng quy định của pháp luật lao động.

– Hợp đồng lao động được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một bản và có hiệu lực kể từ ngày …..tháng …. năm…… Khi hai bên đã ký kết phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của phụ lục hợp đồng lao động cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng lao động này.

 

Điều 7: Chấm dứt hợp đồng

Quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng:

1. Trường hợp hết hạn hợp đồng: tiếp tục hoặc không tiếp tục làm việc

2. Trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn: 2 bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

3. Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn: phải thông báo trước với các bên, quy định các khoản bồi thường nếu có thiệt hại xảy ra.

 

              NGƯỜI LAO ĐỘNG                        NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

                (Ký, ghi rõ họ tên)                           (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

Ghi chú:

(1) Theo quy định của Bộ luật lao động 2019:

– Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

– Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.

(2) Theo quy định của Bộ luật lao động 2019:

– Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần

– Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

(3) Trường hợp hợp đồng lao động có thời hạn trên 3 tháng các bên phải tuân thủ các qui định của pháp luật về BHXH bắt buộc, BHYT bắt buộc.

Tải ngay: Mẫu hợp đồng làm việc bán thời gian mới nhất tại đây!

Xem thêm: Mẫu đơn xin chấm dứt hợp đồng làm việc của viên chức

3. Quy định pháp luật liên quan đến hợp đồng làm việc bán thời gian

Để đảm bảo hợp đồng làm việc bán thời gian tuân thủ pháp luật, cần nắm rõ các văn bản pháp luật Việt Nam hiện hành. Phần này sẽ liệt kê và giải thích các quy định quan trọng liên quan đến chủ đề.

  • Bộ luật Lao động 2019 quy định rõ tại Điều 13 về khái niệm hợp đồng lao động, bao gồm cả hợp đồng bán thời gian. Hợp đồng phải thể hiện rõ công việc, lương, thời giờ làm việc, và các chế độ bảo hiểm. Quy định này đảm bảo rằng dù làm việc bán thời gian, người lao động vẫn được bảo vệ quyền lợi cơ bản.
  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn về điều kiện lao động và quan hệ lao động, nhấn mạnh quyền lợi của người lao động bán thời gian. Ví dụ, người lao động bán thời gian được hưởng chế độ nghỉ phép tỷ lệ theo thời gian làm việc và không bị phân biệt đối xử so với lao động toàn thời gian.
  • Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng, áp dụng cho cả lao động bán thời gian. Mức lương tối thiểu phải được đảm bảo, ví dụ, năm 2025, mức lương tối thiểu vùng I là 4.680.000 đồng/tháng cho lao động chưa qua đào tạo, và cao hơn 7% cho lao động đã qua đào tạo.
  • Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH yêu cầu hợp đồng lao động phải có các điều khoản về thời gian làm việc, nghỉ ngơi, và các khoản phụ cấp. Đối với hợp đồng bán thời gian, các khoản bổ sung như phụ cấp làm thêm giờ cần được ghi rõ, đảm bảo minh bạch trong thanh toán.

Xem thêm: Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng thuê đất

4. Quy trình soạn thảo mẫu hợp đồng làm việc bán thời gian

Việc soạn thảo hợp đồng làm việc bán thời gian cần tuân thủ quy trình cụ thể để đảm bảo tính hợp pháp và rõ ràng. Dưới đây là các bước chi tiết để lập hợp đồng.

  • Bước 1: Thu thập thông tin các bên. Người sử dụng lao động cần xác định thông tin cá nhân của người lao động, bao gồm họ tên, địa chỉ, số CMND/CCCD, và thông tin liên hệ. Đồng thời, thông tin về doanh nghiệp như tên, mã số thuế, và địa chỉ cũng phải được ghi rõ.
  • Bước 2: Xác định nội dung công việc. Mô tả chi tiết công việc mà người lao động sẽ thực hiện, bao gồm vị trí, nhiệm vụ, và thời gian làm việc cụ thể. Ví dụ, đối với nhân viên bán hàng bán thời gian, cần nêu rõ giờ làm việc là 4 giờ/ngày và các nhiệm vụ như tư vấn khách hàng, kiểm kê hàng hóa.
  • Bước 3: Thỏa thuận về lương và chế độ. Mức lương phải tuân thủ Nghị định 38/2022/NĐ-CP và được thỏa thuận rõ ràng. Ngoài ra, cần ghi rõ các chế độ như bảo hiểm, nghỉ phép, hoặc phụ cấp làm thêm giờ để tránh tranh chấp sau này.
  • Bước 4: Ký kết và lưu trữ hợp đồng. Sau khi các bên đồng ý với nội dung, hợp đồng cần được ký kết bởi cả hai bên và lập thành hai bản, mỗi bên giữ một bản. Hợp đồng có thể được lập dưới dạng văn bản giấy hoặc thông điệp dữ liệu, tuân thủ quy định tại Bộ luật Lao động 2019. Việc lưu trữ hợp đồng đúng cách giúp dễ dàng tra cứu khi cần thiết.

5. Những lưu ý quan trọng khi sử dụng hợp đồng làm việc bán thời gian

Để đảm bảo hợp đồng làm việc bán thời gian hiệu quả và hợp pháp, các bên cần lưu ý một số điểm quan trọng. Phần này sẽ phân tích các yếu tố cần chú ý để tránh vi phạm pháp luật và bảo vệ quyền lợi.

  • Theo Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng bán thời gian không được phép bỏ qua các quyền lợi cơ bản của người lao động, như nghỉ lễ, Tết hoặc bảo hiểm xã hội nếu đủ điều kiện. Ví dụ, người lao động làm việc từ 3 tháng trở lên phải được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ trường hợp đặc biệt theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
  • Điều 32 Bộ luật Lao động 2019 quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động, bao gồm cả hợp đồng bán thời gian. Các bên cần thỏa thuận rõ ràng về thời gian báo trước khi chấm dứt hợp đồng, thường là 3-30 ngày tùy theo thời hạn hợp đồng, để tránh tranh chấp.
  • Việc làm thêm giờ đối với lao động bán thời gian cần tuân thủ Điều 105 Bộ luật Lao động 2019, trong đó mức lương làm thêm giờ phải ít nhất bằng 150% tiền lương giờ làm việc bình thường. Điều này đặc biệt quan trọng với các công việc có tính chất linh hoạt như dịch vụ hoặc bán hàng.
  • Theo Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, hợp đồng cần ghi rõ các khoản phụ cấp hoặc phúc lợi bổ sung, nếu có, để đảm bảo tính minh bạch. Ví dụ, nếu người lao động bán thời gian được hưởng phụ cấp ăn trưa, khoản này cần được nêu rõ trong hợp đồng để tránh hiểu lầm.

Mẫu hợp đồng làm việc bán thời gian mới nhất không chỉ là công cụ pháp lý quan trọng mà còn là nền tảng để xây dựng mối quan hệ lao động minh bạch, công bằng giữa người lao động và người sử dụng lao động. Để được hỗ trợ soạn thảo hợp đồng hoặc tư vấn chi tiết về các thủ tục liên quan, hãy liên hệ Giấy phép thành lập công ty ngay hôm nay để nhận giải pháp chuyên nghiệp và hiệu quả.

 


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *