Mẫu hợp đồng chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân


Mẫu hợp đồng chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân là một tài liệu pháp lý quan trọng, đảm bảo việc chuyển giao quyền sở hữu doanh nghiệp diễn ra minh bạch và đúng quy định. Để thực hiện đúng quy trình, bạn cần hiểu rõ các yêu cầu pháp lý và các bước cần thiết, cùng Giấy phép thành lập công ty để hỗ trợ bạn trong quá trình này.

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân.jpg
Mẫu hợp đồng chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân

1. Hiểu biết về hợp đồng chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân

Hợp đồng chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân là văn bản pháp lý xác lập sự thỏa thuận giữa bên chuyển nhượng (chủ doanh nghiệp hiện tại) và bên nhận chuyển nhượng về việc chuyển giao toàn bộ quyền sở hữu doanh nghiệp. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, doanh nghiệp tư nhân là loại hình do một cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm vô hạn đối với mọi hoạt động kinh doanh. Việc chuyển nhượng vì thế không chỉ liên quan đến tài sản mà còn đến các nghĩa vụ pháp lý liên quan.

  • Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân theo Điều 183 Luật Doanh nghiệp 2020, do đó việc chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân đồng nghĩa với chuyển giao toàn bộ quyền sở hữu và trách nhiệm của chủ doanh nghiệp cho bên nhận chuyển nhượng. Điều này yêu cầu hợp đồng phải nêu rõ các điều khoản về tài sản, nợ, và nghĩa vụ pháp lý để tránh tranh chấp sau này.
  • Việc chuyển nhượng phải tuân thủ quy định tại Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020, trong đó chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là thành viên hợp danh trong công ty hợp danh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân khác. Điều này nhằm đảm bảo tính minh bạch và tránh xung đột lợi ích trong quá trình chuyển nhượng.
  • Hợp đồng cần được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của Luật Công chứng 2024 để đảm bảo tính pháp lý, đặc biệt khi liên quan đến các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu như bất động sản hoặc phương tiện vận tải.

2. Mẫu hợp đồng chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————————-

HỢP ĐỒNG MUA BÁN DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN……………..

        Căn cứ Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17/06/2020 và các văn bản hướng dẫn;

Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên.

Hôm nay, ngày …. tháng ….. năm 20… tại ………………………………………

Chúng tôi gồm:

BÊN BÁN (Bên A):

Họ và tên………………. Giới tính: …………………

Sinh ngày: …………………. Dân tộc ………… Quốc tịch ………………

Chủ Doanh nghiệp Tư nhân:……………………..

CMND/CCCD số: ………………. Do ……………… cấp ngày …………………

Hộ khẩu thường trú: ………………….

Chỗ ở hiện tại: ………………….

BÊN MUA (Bên B):

Họ và tên………………. Giới tính: …………………

Sinh ngày: …………………. Dân tộc ………… Quốc tịch ………………

Chủ Doanh nghiệp Tư nhân:……………………..

CMND/CCCD số: ………………. Do ……………… cấp ngày …………………

Hộ khẩu thường trú: ………………….

Chỗ ở hiện tại: ………………….

Cùng thỏa thuận và nhất trí ký kết hợp đồng mua bán Doanh nghiệp Tư nhân…………với

các điều khoản và điều kiện sau:

ĐIỀU 1: Đối tượng mua bán

  • Tên Doanh nghiệp: …………………………Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ………do……………………….. cấp ngày …………..
  • Địa chỉ trụ sở: …………………………
  • Điện thoại: ……………. / ………………..
  • Ngành, nghề đã đăng ký kinh doanh:

………………………

………………………

  • Vốn đầu tư ban đầu: ……………. VNĐ (.        )

ĐIỀU 2. Giá bán

  • Toàn bộ giá bán Doanh nghiệp tư nhân ……là VNĐ (Bằng chữ: …………….)
  • Các khoản chi phí thuộc về việc thực hiện đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp do Bên B thanh toán.

ĐIỀU 3. Thanh toán

  • Phương thức thanh toán: Bên B thanh toán cho Bên A một lần bằng tiền mặt
  • Thời hạn thanh toán: ngay sau khi hợp đồng này ký kết.

ĐIỀU 4: Quyền và nghĩa vụ của các bên

  1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
  1. Bên A có quyền nhận đủ và đúng thời hạn số tiền chuyển nhượng quy định tại Điều 2 Hợp đồng này;
  2. Bên A có nghĩa vụ bàn giao Doanh nghiệp cho Bên B bao gồm: Giấy tờ sổ sách chứng từ, con Dấu liên quan đến Doanh nghiệp; tài sản của Doanh nghiệp và các quyền và nghĩa vụ của Doanh nghiệp Tư nhân        đối với bên thứ ba;
  3. Trong trường hợp Bên A không bàn giao đủ các thông tin cần thiết liên quan đến tình hình kinh doanh thực tế của Doanh nghiệp mà gây thiệt hại cho Bên B cũng như Doanh nghiệp tư nhân sau này thì Bên A phải hoàn toàn chịu trách nhiệm;
  4. Bên A có trách nhiệm cùng Bên B hoàn tất nghĩa vụ pháp lý của Doanh nghiệp đối với Nhà nước cũng như đối với bên thứ ba khác theo quy định của pháp luật cho đến khi việc chuyển nhượng được hoàn tất;
  5. Bên A có trách nhiệm thông báo việc mua bán Doanh nghiệp tư nhân ……………….

tới các cơ quan Nhà nước hữu quan và các đối tác cũng như khách hàng có liên quan;

  1. Bên A cam kết đến thời điểm Hợp đồng có hiệu lực, Doanh nghiệp tư nhân

……………….. không có bất cứ khoản nợ nào với bên thứ ba ./.

Tải ngay: Mẫu hợp đồng chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân tại đây!

Xem thêm: Mẫu đơn xin chấm dứt hợp đồng làm việc của viên chức

3. Các yêu cầu pháp lý khi soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng

Việc soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành. Dưới đây là những yêu cầu pháp lý quan trọng mà các bên cần lưu ý để đảm bảo hợp đồng hợp lệ và có hiệu lực.

  • Theo Điều 9 Luật Doanh nghiệp 2020, hợp đồng chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân phải được lập thành văn bản và có chữ ký của cả hai bên. Văn bản này cần nêu rõ thông tin về bên chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng, tài sản, nợ, và các nghĩa vụ liên quan để đảm bảo tính minh bạch trong giao dịch.
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về đăng ký doanh nghiệp, yêu cầu các bên phải thông báo thay đổi chủ doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh trong vòng 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng chuyển nhượng. Điều này giúp cập nhật thông tin pháp lý và tránh các rủi ro liên quan đến trách nhiệm pháp lý của chủ doanh nghiệp cũ.
  • Nếu doanh nghiệp tư nhân có tài sản gắn liền với đất đai, việc chuyển nhượng cần tuân thủ Điều 64 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Luật Đất đai 2024, trong đó hợp đồng phải được công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền. Điều này đảm bảo quyền sử dụng đất được chuyển giao hợp pháp.
  • Các nghĩa vụ tài chính, bao gồm thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng, phải được thực hiện theo Thông tư 25/2018/TT-BTC và Nghị định 70/2025/NĐ-CP, với mức thuế suất thường là 20% trên thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng.

Xem thêm: Mẫu thanh lý hợp đồng thuê kho bãi

4. Quy trình thực hiện chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân

Quy trình chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân cần được thực hiện theo các bước cụ thể để đảm bảo tính pháp lý và tránh rủi ro. Dưới đây là các bước chi tiết theo pháp luật Việt Nam hiện hành, giúp các bên thực hiện giao dịch một cách suôn sẻ.

  • Bước 1: Thỏa thuận và soạn thảo hợp đồng
    Các bên cần thống nhất các điều khoản chính của hợp đồng, bao gồm giá trị chuyển nhượng, tài sản, nợ, và các nghĩa vụ pháp lý. Hợp đồng phải được soạn thảo dựa trên mẫu chuẩn, tuân thủ Điều 9 Luật Doanh nghiệp 2020, và có thể tham khảo thêm mẫu hợp đồng tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
  • Bước 2: Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng
    Theo Luật Công chứng 2024, hợp đồng chuyển nhượng cần được công chứng tại văn phòng công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều này đảm bảo tính hợp pháp và tránh tranh chấp về sau.
  • Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp
    Sau khi ký hợp đồng, bên nhận chuyển nhượng phải nộp hồ sơ thay đổi chủ doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Hồ sơ bao gồm thông báo thay đổi, hợp đồng chuyển nhượng, và giấy tờ pháp lý của bên nhận chuyển nhượng.
  • Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ tài chính
    Các bên cần kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp theo Thông tư 25/2018/TT-BTC. Ngoài ra, các nghĩa vụ tài chính khác như lệ phí trước bạ (nếu có tài sản như bất động sản) cũng cần được hoàn thành theo Nghị định 175/2025/NĐ-CP.
  • Bước 5: Cập nhật thông tin đăng ký kinh doanh
    Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, ghi nhận bên nhận chuyển nhượng là chủ doanh nghiệp tư nhân. Thời gian xử lý thường kéo dài từ 3-5 ngày làm việc, theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

5. Lưu ý quan trọng khi thực hiện chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân

Để đảm bảo quá trình chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân diễn ra thuận lợi và không phát sinh tranh chấp, các bên cần lưu ý một số vấn đề pháp lý và thực tiễn. Những lưu ý này giúp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo quyền lợi của cả hai bên.

  • Trước khi ký hợp đồng, bên nhận chuyển nhượng cần kiểm tra kỹ tình trạng tài chính và pháp lý của doanh nghiệp, bao gồm các khoản nợ, nghĩa vụ thuế, và tranh chấp pháp lý (nếu có). Điều này tuân theo Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020, yêu cầu bên chuyển nhượng cung cấp thông tin trung thực và đầy đủ.
  • Việc chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân không bao gồm chuyển nhượng vốn góp, vì doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân và không chia nhỏ vốn như công ty cổ phần hay công ty TNHH. Điều này được quy định rõ tại Điều 183 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Các tài sản gắn liền với đất đai hoặc tài sản phải đăng ký quyền sở hữu (như phương tiện vận tải) cần được xử lý theo Luật Đất đai 2024 hoặc Nghị định 30/2024/TT-BGTVT để đảm bảo chuyển giao hợp pháp.
  • Sau khi hoàn tất chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, theo Điều 183 Luật Doanh nghiệp 2020. Do đó, cần cân nhắc kỹ lưỡng về năng lực tài chính và khả năng quản lý trước khi nhận chuyển nhượng.

Việc lập mẫu hợp đồng chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành. Nếu bạn đang cần hỗ trợ trong việc soạn thảo hợp đồng hoặc thực hiện thủ tục chuyển nhượng, hãy liên hệ Giấy phép thành lập công ty để được tư vấn chuyên sâu và giải đáp mọi thắc mắc.

 


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *