Mẫu hợp đồng cho thuê đất công ích của UBND xã đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên khi thực hiện giao dịch thuê đất. Để hiểu rõ hơn về mẫu hợp đồng này, cùng Giấy phép thành lập công ty tìm hiểu chi tiết các quy định liên quan và cách lập hợp đồng đúng chuẩn.

1. Quy trình và điều kiện thuê đất công ích qua hợp đồng với ubnd xã
Hợp đồng cho thuê đất công ích của UBND xã là văn bản thỏa thuận giữa UBND cấp xã và cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức được thuê đất. Nội dung bài viết sẽ làm rõ khái niệm, các quy định pháp luật liên quan và cấu trúc cơ bản của hợp đồng này.
Hợp đồng cho thuê đất công ích là tài liệu pháp lý ghi nhận thỏa thuận giữa UBND xã, với tư cách là bên cho thuê, và bên thuê đất, thường là cá nhân hoặc hộ gia đình tại địa phương. Theo Luật Đất đai 2024, đất công ích thuộc quỹ đất nông nghiệp, chiếm không quá 5% tổng diện tích đất nông nghiệp, được sử dụng cho các mục đích công cộng hoặc cho thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản. Hợp đồng này cần tuân thủ các quy định tại Điều 179 Luật Đất đai 2024, đảm bảo quyền lợi của các bên và sử dụng đất đúng mục đích.
Việc lập hợp đồng phải dựa trên kết quả đấu giá quyền sử dụng đất, như quy định tại Điều 117 Luật Đất đai 2024, nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch. Bên thuê đất phải sử dụng đất đúng mục đích, không được chuyển nhượng hoặc cho thuê lại nếu không có sự đồng ý của UBND xã. Các điều khoản trong hợp đồng cần rõ ràng, từ thông tin thửa đất, thời hạn thuê, đến quyền và nghĩa vụ của các bên.
Hợp đồng này không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực, theo Điều 27 Luật Đất đai 2024, trừ trường hợp một trong các bên là tổ chức kinh doanh bất động sản. Tuy nhiên, việc công chứng sẽ tăng tính pháp lý và giảm rủi ro tranh chấp. Các bên cần lưu ý rằng đất công ích thuê không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Điều 151 Luật Đất đai 2024).
2. Mẫu hợp đồng cho thuê đất công ích của UBND xã
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
… , ngày … tháng … , năm …
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT CÔNG ÍCH
(Số:…/HĐTĐCI)
Hôm nay, tại … Chúng tôi gồm các bên như sau:
Bên cho thuê đất: Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn … (sau đây gọi là Bên A)
– Đại diện: … Sinh năm: …
– CMND/CCCD số: … Cấp ngày: … Tại: …
– Chức vụ: …
– Địa chỉ thường trú: …
– Số điện thoại liên lạc: …
Bên thuê đất: (sau đây gọi là Bên B)
– Ông (bà): … Sinh năm: …
– CMND/CCCD số: … Cấp ngày: … Tại: …
– Nghề nghiệp: …
– Địa chỉ thường trú: …
– Số điện thoại liên lạc: …
Hai bên thống nhất thỏa thuận trên tinh thần tự nguyện, tự nguyện ký kết hợp đồng này với những điều khoản sau:
Điều 1. Thửa đất cho thuê và tài sản khác gắn liền với đất
1.1. Thửa đất cho thuê:
– Diện tích đất cho thuê: … m2
– Loại đất: Đất công ích thuộc địa phận xã/phường/thị trấn …
– Thửa số: …
– Tờ bản đồ số: …
– Thời hạn sử dụng đất còn lại: …
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: do …
cấp ngày … tháng … năm …
1.2. Tài sản gắn liền với đất (nếu có): …
Tình trạng tài sản: …
Điều 2. Thời hạn cho thuê
Thời gian cho thuê đất là: …
Thời hạn bắt đầu tính từ ngày … tháng … năm … và kết thúc vào ngày … tháng … năm …
Điều 3. Giá trị của hợp đồng thuê đất
Số tiền thuê đất (bằng số) là: … đồng/năm (tháng).
(Bằng chữ: …)
Điều 4. Thời điểm, phương thức thanh toán
4.1. Thời điểm thanh toán: Từ … đến …
4.2. Phương thức thanh toán:
Trực tiếp hoặc chuyển khoản qua:
– Số tài khoản: …
– Thuộc ngân hàng: …
– Chi nhánh: …
– Tên chủ tài khoản: …
Điều 5. Điều khoản cam đoan giữa các bên
5.1. Bên cho thuê bàn giao đất cho bên thuê theo đúng thời gian, diện tích và hiện trạng đất đã ghi trong hợp đồng này.
5.2. Bên thuê trả tiền thuê đất cho bên cho thuê theo đúng thời điểm và phương thức thanh toán đã ghi trong hợp đồng này.
5.3. Sử dụng đúng mục đích, đúng ranh giới, không huỷ hoại làm giảm giá trị của đất.
5.4. Trả lại đất cho bên cho thuê khi hết hạn thuê, đúng diện tích, đúng hiện trạng đã ghi trong hợp đồng này.
5.5. Bên nào không thực hiện những nội dung đã cam kết ghi trong hợp đồng thì bên đó phải bồi thường thiệt hại do vi phạm gây ra theo quy định của pháp luật.
5.6. Cam kết khác (nếu có): …
Hợp đồng này lập thành … bản và có giá trị như nhau.
Có hiệu lực kể từ ngày được Uỷ ban nhân dân … dưới đây xác nhận.
|
Bên A (Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên) |
Bên B (Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên) |
Tải ngay: Mẫu hợp đồng cho thuê đất công ích của UBND xã tại đây!
Xem thêm: Mẫu đơn đặt hàng theo hợp đồng nguyên tắc
3. Quy định pháp luật về hợp đồng cho thuê đất công ích
Phần này sẽ trình bày các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành liên quan đến việc cho thuê đất công ích, bao gồm các văn bản pháp luật cụ thể và yêu cầu về đấu giá quyền sử dụng đất.
Theo Điều 179 Luật Đất đai 2024, UBND cấp xã có thẩm quyền cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích. Đất công ích được sử dụng để xây dựng công trình công cộng như chợ, nhà văn hóa, hoặc cho thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản. Việc cho thuê phải thực hiện thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, như quy định tại Điều 117 Luật Đất đai 2024, nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch và bình đẳng.
Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định chi tiết về trình tự, thủ tục cho thuê đất, yêu cầu UBND xã phải công bố công khai thông tin đấu giá. Thời hạn cho thuê đất công ích không quá 10 năm cho mỗi lần thuê, theo Điều 179 khoản 3 Luật Đất đai 2024. Tiền thu từ việc cho thuê phải nộp vào ngân sách nhà nước, do UBND xã quản lý và chỉ được sử dụng cho mục đích công ích.
Luật Công chứng 2024 quy định hợp đồng cho thuê đất công ích không bắt buộc công chứng, trừ trường hợp có tổ chức kinh doanh bất động sản tham gia. Tuy nhiên, để đảm bảo tính pháp lý, các bên thường chọn công chứng tại cơ quan có thẩm quyền. Ngoài ra, Nghị định 148/2024/NĐ-CP quy định về xử lý vi phạm trong lĩnh vực đất đai, yêu cầu các bên tuân thủ nghiêm ngặt mục đích sử dụng đất được ghi trong hợp đồng.
Xem thêm: Mẫu đơn xin hủy hợp đồng chuẩn nhất
4. Quy trình lập hợp đồng cho thuê đất công ích
Phần này sẽ hướng dẫn chi tiết các bước để lập hợp đồng cho thuê đất công ích, từ đấu giá đến ký kết hợp đồng, đảm bảo tuân thủ pháp luật Việt Nam hiện hành.
Quy trình lập hợp đồng cho thuê đất công ích của UBND xã bao gồm các bước cụ thể, đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp. Dưới đây là các bước chi tiết:
Bước 1: Nộp hồ sơ tham gia đấu giá
Hộ gia đình hoặc cá nhân tại địa phương nộp hồ sơ xin đấu giá quyền thuê đất tại UBND xã. Hồ sơ bao gồm đơn xin thuê đất, bản sao chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân, sổ hộ khẩu và phương án sử dụng đất (nếu có), theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
Bước 2: Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất
UBND xã tiến hành đấu giá công khai theo Điều 117 Luật Đất đai 2024. Thông báo đấu giá phải được công bố trước ít nhất 30 ngày, đảm bảo các bên tham gia có đủ thời gian chuẩn bị. Đất được đấu giá phải thuộc quỹ đất công ích chưa sử dụng, theo quy hoạch được phê duyệt.
Bước 3: Công nhận kết quả đấu giá
Người trúng đấu giá được UBND xã ban hành quyết định công nhận kết quả, theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP. Quyết định này là cơ sở để tiến hành ký hợp đồng thuê đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ tài chính
Bên trúng đấu giá nộp tiền thuê đất theo phương thức trả hàng năm hoặc trả một lần, dựa trên đơn giá thuê đất do UBND cấp tỉnh quy định. Thông tin về nghĩa vụ tài chính được gửi đến cơ quan thuế, theo Nghị định 148/2024/NĐ-CP.
Bước 5: Ký hợp đồng thuê đất
Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, UBND xã và bên thuê ký hợp đồng thuê đất công ích. Hợp đồng bao gồm các thông tin như diện tích đất, thời hạn thuê, mục đích sử dụng, quyền và nghĩa vụ của các bên, theo mẫu quy định tại Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
5. Cấu trúc mẫu hợp đồng cho thuê đất công ích
Phần này sẽ trình bày cấu trúc cơ bản của mẫu hợp đồng cho thuê đất công ích, bao gồm các điều khoản cần thiết để đảm bảo hợp đồng hợp pháp và rõ ràng.
Mẫu hợp đồng cho thuê đất công ích của UBND xã cần được soạn thảo cẩn thận, tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành. Dưới đây là các điều khoản chính thường có trong hợp đồng:
Hợp đồng cần ghi rõ thông tin pháp lý của các bên, bao gồm thông tin về UBND xã (bên cho thuê) và cá nhân hoặc hộ gia đình (bên thuê). Các thông tin này bao gồm địa chỉ, số điện thoại liên lạc và mã số thuế (nếu có), theo mẫu quy định tại Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
Thông tin về thửa đất công ích được cho thuê phải được nêu chi tiết, bao gồm diện tích, số thửa, số tờ bản đồ, mục đích sử dụng và thời hạn thuê. Theo Điều 179 Luật Đất đai 2024, thời hạn thuê không quá 10 năm, và đất phải được sử dụng đúng mục đích như sản xuất nông nghiệp hoặc nuôi trồng thủy sản.
Quyền và nghĩa vụ của các bên cần được nêu rõ. Bên cho thuê có trách nhiệm bàn giao đất đúng thời gian, đảm bảo đất không bị tranh chấp hoặc chuyển giao cho bên thứ ba. Bên thuê phải sử dụng đất đúng mục đích, nộp tiền thuê đúng hạn và trả lại đất khi hết thời hạn thuê, theo Điều 179 khoản 3 Luật Đất đai 2024.
Điều khoản về giá thuê và phương thức thanh toán cũng là phần quan trọng. Giá thuê đất được xác định dựa trên kết quả đấu giá và đơn giá do UBND cấp tỉnh quy định. Phương thức thanh toán có thể là trả hàng năm hoặc trả một lần, theo Nghị định 148/2024/NĐ-CP.
Hợp đồng cần quy định rõ các trường hợp chấm dứt hợp đồng, như hết thời hạn thuê, vi phạm mục đích sử dụng đất hoặc thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Điều 66 Luật Đất đai 2024). Ngoài ra, hợp đồng cần có điều khoản về giải quyết tranh chấp, thường thông qua thương lượng hoặc khởi kiện tại tòa án.
Mẫu hợp đồng cho thuê đất công ích của UBND xã là công cụ pháp lý quan trọng, giúp đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong giao dịch thuê đất. Nếu bạn cần hỗ trợ soạn thảo hợp đồng hoặc các vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Giấy phép thành lập công ty để được tư vấn chi tiết.
Để lại một bình luận