Thủ tục giải thể doanh nghiệp với cơ quan thuế chi tiết nhất hiện nay


Thủ tục giải thể với cơ quan thuế chi tiết nhất là một bước quan trọng, đánh dấu sự chấm dứt hoạt động kinh doanh theo đúng quy định pháp luật Việt Nam. Thủ tục giải thể doanh nghiệp với cơ quan thuế là khâu then chốt, đảm bảo doanh nghiệp hoàn thành các nghĩa vụ tài chính trước khi rút lui khỏi thị trường. Với sự hỗ trợ từ Giấy phép thành lập công ty, quá trình này trở nên thuận lợi và chính xác hơn. Bài viết này cung cấp hướng dẫn toàn diện, chi tiết về điều kiện, hồ sơ, quy trình, chi phí, và các lưu ý thực tế, giúp doanh nghiệp thực hiện thủ tục giải thể một cách suôn sẻ và hợp pháp.

Thủ tục Giải thể doanh nghiệp
Thủ tục Giải thể doanh nghiệp

1. Điều kiện giải thể doanh nghiệp theo quy định pháp luật

Giải thể doanh nghiệp đòi hỏi tuân thủ các điều kiện pháp lý nghiêm ngặt nhằm bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan. Theo Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp chỉ được phép giải thể khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về tài chính, pháp lý, và không có tranh chấp. Việc nắm rõ các điều kiện này giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý và hoàn tất thủ tục một cách hiệu quả.

Doanh nghiệp phải thanh toán toàn bộ các khoản nợ, bao gồm nợ thuế, nợ lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), và các nghĩa vụ tài chính khác. Ngoài ra, doanh nghiệp không được đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Nếu doanh nghiệp có chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc địa điểm kinh doanh, các đơn vị này phải hoàn tất thủ tục chấm dứt hoạt động trước khi giải thể. Các trường hợp dẫn đến giải thể bao gồm: hết thời hạn hoạt động theo Điều lệ công ty, quyết định của chủ sở hữu/Đại hội đồng cổ đông, hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (trừ trường hợp Luật Quản lý thuế 2019 quy định khác). Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ lưỡng tình trạng pháp lý và tài chính để đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện này trước khi tiến hành thủ tục.

Lưu ý, theo Điều 54 Luật Quản lý thuế 2019, doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi nộp hồ sơ giải thể. Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện, cơ quan thuế có thể từ chối xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế, dẫn đến kéo dài thời gian giải thể hoặc bị phạt hành chính theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

2. Các loại giấy phép liên quan đến giải thể doanh nghiệp

Giải thể doanh nghiệp không chỉ liên quan đến Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà còn bao gồm các giấy phép khác cần được xử lý trước khi hoàn tất thủ tục. Việc này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan như Phòng Đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, và cơ quan công an (nếu có con dấu).

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là tài liệu quan trọng nhất, phải nộp lại bản gốc hoặc bản sao hợp lệ (đối với doanh nghiệp thành lập trước năm 2000). Nếu doanh nghiệp sử dụng con dấu do cơ quan công an cấp, cần thực hiện thủ tục trả con dấu và nhận Giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu theo Nghị định 56/2023/NĐ-CP. Đối với doanh nghiệp tự khắc con dấu, doanh nghiệp chỉ cần cam kết không sử dụng con dấu sau khi giải thể, không cần nộp lại.

Doanh nghiệp có chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc địa điểm kinh doanh phải hoàn tất thủ tục chấm dứt hoạt động của các đơn vị này trước khi giải thể. Hồ sơ chấm dứt bao gồm thông báo chấm dứt hoạt động (Mẫu Phụ lục II-24, Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) và văn bản xác nhận đóng mã số thuế của chi nhánh. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), cần nộp thêm bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký thuế.

Việc xử lý các giấy phép liên quan cần được thực hiện cẩn thận để tránh sai sót, gây chậm trễ quy trình. Doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ danh mục giấy phép đã đăng ký để đảm bảo không bỏ sót bất kỳ thủ tục nào.

Xem thêm loại hình văn hóa doanh nghiệp tại Việt Nam tại đây

3. Thủ tục giải thể doanh nghiệp với cơ quan thuế chi tiết

Thủ tục giải thể doanh nghiệp với cơ quan thuế là bước cốt lõi, đảm bảo doanh nghiệp hoàn thành các nghĩa vụ thuế trước khi chấm dứt tồn tại pháp lý. Theo Điều 39 Luật Quản lý thuế 2019 và Điều 14 Thông tư 105/2020/TT-BTC, quy trình này bao gồm các bước cụ thể, từ thông báo giải thể đến đóng mã số thuế. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết từng bước.

Bước 1: Thông báo giải thể đến cơ quan thuế
Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ khi thông qua nghị quyết/quyết định giải thể, doanh nghiệp phải gửi thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm:

Quyết định giải thể (theo mẫu quy định tại Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020).

Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng thành viên (đối với công ty cổ phần hoặc TNHH).

Phương án giải quyết nợ (nếu có).
Doanh nghiệp phải niêm yết công khai quyết định giải thể tại trụ sở chính và đăng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (
https://dangkykinhdoanh.gov.vn). Trong một số trường hợp, pháp luật yêu cầu đăng báo công khai trên ít nhất một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.

Bước 2: Hủy hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT)
Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn GTGT cần hủy các hóa đơn chưa sử dụng. Hồ sơ hủy hóa đơn bao gồm:

Thông báo hủy hóa đơn (Mẫu TB03/AC, Thông tư 39/2014/TT-BTC).

Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đến thời điểm giải thể.
Cơ quan thuế sẽ kiểm tra và xác nhận việc hủy hóa đơn trong vòng 5-7 ngày làm việc. Doanh nghiệp cần đảm bảo tất cả hóa đơn đã được xử lý để tránh bị phạt theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Bước 3: Nộp hồ sơ quyết toán thuế
Trong vòng 45 ngày kể từ khi có quyết định giải thể, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ quyết toán thuế, bao gồm:

Báo cáo tài chính đến thời điểm giải thể.

Báo cáo thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu có lao động.

Biên bản kiểm kê tài sản và danh sách chủ nợ.
Cơ quan thuế sẽ kiểm tra thực tế tại doanh nghiệp hoặc qua hồ sơ kế toán để đối chiếu công nợ. Thời gian kiểm tra thường kéo dài từ 30 đến 60 ngày, tùy thuộc vào quy mô doanh nghiệp và tình trạng hồ sơ.

Bước 4: Đóng mã số thuế
Sau khi hoàn tất quyết toán thuế, doanh nghiệp nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, bao gồm:

Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế (Mẫu 24/ĐK-TCT, Thông tư 105/2020/TT-BTC).

Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế (bản gốc).

Văn bản xác nhận không nợ thuế xuất nhập khẩu từ Tổng cục Hải quan (bắt buộc kể cả khi doanh nghiệp không có hoạt động xuất nhập khẩu).
Cơ quan thuế sẽ xác nhận đóng mã số thuế trong vòng 5 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ.

Bước 5: Nhận xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế
Cơ quan thuế cấp văn bản xác nhận doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, là điều kiện bắt buộc để nộp hồ sơ giải thể tại Phòng Đăng ký kinh doanh. Nếu có vi phạm về thuế, doanh nghiệp phải nộp phạt và hoàn thành các khoản thuế còn thiếu trước khi nhận xác nhận. Theo Điều 44 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, chậm nộp hồ sơ hoặc vi phạm về thuế có thể dẫn đến phạt tiền từ 5 đến 30 triệu đồng.

Lưu ý, doanh nghiệp có mã số thuế bị khóa cần khôi phục trước khi thực hiện thủ tục đóng mã số thuế. Hồ sơ khôi phục bao gồm văn bản đề nghị khôi phục (Mẫu 25/ĐK-TCT, Thông tư 95/2016/TT-BTC) và các báo cáo thuế còn thiếu.

4. Hồ sơ cần chuẩn bị để giải thể doanh nghiệp

Hồ sơ cần chuẩn bị và nơi nộp hồ sơ
Hồ sơ cần chuẩn bị và nơi nộp hồ sơ

Hồ sơ giải thể doanh nghiệp là yếu tố then chốt quyết định sự thành công của quy trình. Theo Điều 210 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 70 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ cần được chuẩn bị đầy đủ và chính xác để tránh bị từ chối. Dưới đây là danh sách chi tiết và các lưu ý thực tế.

Hồ sơ giải thể bao gồm:

Thông báo giải thể doanh nghiệp: Mẫu Phụ lục II-22 (Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT).

Nghị quyết/quyết định giải thể: Bao gồm các nội dung như tên, địa chỉ trụ sở chính, thời hạn thanh lý hợp đồng (tối đa 6 tháng), phương án xử lý nợ và nghĩa vụ lao động (Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020).

Báo cáo thanh lý tài sản: Kèm danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, bao gồm nợ thuế, BHXH, BHYT, BHTN.

Con dấu và Giấy chứng nhận mẫu dấu: Nếu sử dụng con dấu do cơ quan công an cấp, nộp Giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu; nếu tự khắc con dấu, nộp cam kết không sử dụng con dấu.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Bản gốc hoặc bản sao hợp lệ (đối với doanh nghiệp thành lập trước năm 2000, cần nộp thêm Giấy phép thành lập).

Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế: Do cơ quan thuế cấp sau khi quyết toán.

Xác nhận không nợ thuế xuất nhập khẩu: Do Tổng cục Hải quan cấp, bắt buộc ngay cả khi không có hoạt động xuất nhập khẩu.

Hồ sơ giải thể chi nhánh/văn phòng đại diện (nếu có): Bao gồm thông báo chấm dứt hoạt động (Mẫu Phụ lục II-24) và văn bản xác nhận đóng mã số thuế của chi nhánh.

Văn bản ủy quyền (nếu có): Kèm bản sao hợp lệ CCCD/CMND/hộ chiếu của người được ủy quyền.

Giấy xác nhận công bố giải thể: Chứng minh đã đăng bố cáo trên Cổng thông tin quốc gia hoặc báo chí.

Hồ sơ được nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, trực tiếp hoặc qua Cổng thông tin quốc gia (sử dụng chữ ký số). Doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ lưỡng sổ sách kế toán và các nghĩa vụ tài chính trước khi nộp hồ sơ. Dịch vụ từ Giấy phép thành lập công ty có thể hỗ trợ soạn thảo và kiểm tra hồ sơ, đảm bảo tuân thủ quy định và tránh sai sót.

Theo Luật Công chứng 2024, các giấy tờ như văn bản ủy quyền hoặc bản sao hợp lệ CCCD/CMND/hộ chiếu cần được công chứng/chứng thực tại tổ chức hành nghề công chứng. Doanh nghiệp nên chuẩn bị sớm để đáp ứng yêu cầu này khi luật có hiệu lực.

Xem thêm: Chi tiết các loại hình doanh nghiệp nhà nước

5. Chi phí giải thể doanh nghiệp

Chi phí giải thể doanh nghiệp bao gồm lệ phí nhà nước, chi phí phát sinh và các khoản phạt (nếu có). Việc hiểu rõ các khoản chi phí này giúp doanh nghiệp lập kế hoạch tài chính hiệu quả và tuân thủ quy định pháp luật.

Lệ phí nhà nước: Theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP, lệ phí nộp hồ sơ giải thể tại Phòng Đăng ký kinh doanh là 100.000 VNĐ/lần (miễn phí nếu nộp online qua Cổng thông tin quốc gia). Sai sót hồ sơ có thể làm tăng chi phí do phải nộp lại.

Chi phí đăng bố cáo: Doanh nghiệp phải công bố giải thể trên Cổng thông tin quốc gia (miễn phí). Một số địa phương yêu cầu đăng báo, chi phí từ 500.000 đến 1.500.000 VNĐ, tùy loại báo và số lần đăng.

Chi phí xử lý nợ và phạt: Doanh nghiệp cần thanh toán nợ thuế, BHXH, BHYT, BHTN trước khi giải thể. Vi phạm về thuế hoặc BHXH (theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, Nghị định 12/2022/NĐ-CP) có thể bị phạt từ 5 đến 30 triệu đồng.

Chi phí dịch vụ trọn gói: Dịch vụ từ Giấy phép thành lập công ty có chi phí từ 1.500.000 đến 5.000.000 VNĐ, bao gồm tư vấn, soạn hồ sơ, và làm việc với cơ quan chức năng, giúp tiết kiệm thời gian và tránh sai sót.

Theo Điều 38 Luật Phá sản 2014, việc nộp tạm ứng chi phí phá sản được thực hiện như sau:

  • Lệ phí phá sản: Nộp cho cơ quan thi hành án dân sự.
  • Tạm ứng chi phí phá sản: Nộp vào tài khoản do Tòa án nhân dân mở tại ngân hàng.
  • Bạn không nộp tạm ứng chi phí phá sản trực tiếp tại Tòa án.
  • Tòa án sẽ thông báo số tiền và cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng để bạn nộp tạm ứng.

Lưu ý: Doanh nghiệp nên rà soát sổ sách kế toán để dự trù chi phí. Theo Luật Công chứng 2024, một số giấy tờ cần công chứng, phát sinh chi phí từ 50.000 đến 200.000 VNĐ/tài liệu.

6. Phối hợp với các cơ quan khác khi giải thể

Giải thể doanh nghiệp đòi hỏi phối hợp với Phòng Đăng ký kinh doanh, Tổng cục Hải quan, cơ quan BHXH, và cơ quan công an (nếu có con dấu). Quy trình đúng thời hạn giúp hoàn tất thủ tục nhanh chóng.

Phối hợp với Phòng Đăng ký kinh doanh: Trong 7 ngày sau quyết định giải thể, doanh nghiệp nộp thông báo giải thể (Mẫu Phụ lục II-22, Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) tại Phòng Đăng ký kinh doanh. Hồ sơ được cập nhật trạng thái “đang giải thể” trong 1 ngày làm việc, và cơ quan thuế phản hồi trong 2 ngày. Hồ sơ hợp lệ sẽ được xử lý trong 5 ngày, chuyển trạng thái thành “đã giải thể”.

Phối hợp với Tổng cục Hải quan: Doanh nghiệp nộp công văn xin xác nhận không nợ thuế xuất nhập khẩu, kể cả khi không có hoạt động xuất nhập khẩu. Thời gian xử lý từ 10-15 ngày, theo Luật Quản lý thuế 2019.

Phối hợp với cơ quan BHXH: Doanh nghiệp thanh toán nợ BHXH, BHYT, BHTN và nộp báo cáo sử dụng lao động. Cơ quan BHXH cấp xác nhận trong 7-10 ngày.

Phối hợp với cơ quan công an: Doanh nghiệp sử dụng con dấu do công an cấp (trước 01/07/2015) phải nộp lại con dấu và nhận Giấy chứng nhận thu hồi trong 5 ngày (Nghị định 56/2023/NĐ-CP). Con dấu tự khắc chỉ cần cam kết không sử dụng.

Lưu ý: Doanh nghiệp cần theo dõi tiến độ và đảm bảo hồ sơ thống nhất. Dịch vụ từ Giấy phép thành lập công ty giúp quản lý quy trình hiệu quả, tiết kiệm thời gian và giảm rủi ro.

Xem thêm: Cách quyết toán thuế khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

7. Lý do nên sử dụng dịch vụ giải thể tại Giấy phép thành lập công ty

Giải thể doanh nghiệp là một quy trình phức tạp, đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn trong việc phối hợp với các cơ quan chức năng. Dịch vụ giải thể trọn gói từ Giấy phép thành lập công ty mang lại giải pháp toàn diện, giúp doanh nghiệp hoàn tất thủ tục một cách nhanh chóng, chính xác và tuân thủ đúng quy định pháp luật. Dưới đây là các điểm mạnh nổi bật của dịch vụ:

Tư vấn toàn diện và chuyên sâu: Đội ngũ chuyên gia tại Giấy phép thành lập công ty hỗ trợ doanh nghiệp từ bước kiểm tra điều kiện giải thể, soạn thảo hồ sơ, đến làm việc trực tiếp với các cơ quan như Phòng Đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và Tổng cục Hải quan. Điều này đảm bảo mọi khía cạnh pháp lý đều được xử lý đúng quy trình theo Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản pháp luật liên quan.

Xử lý hiệu quả các vấn đề phức tạp: Đối với các doanh nghiệp có hồ sơ phức tạp, chẳng hạn như nợ thuế, sai sót kế toán, hoặc tranh chấp lao động, dịch vụ cung cấp giải pháp xử lý nhanh gọn. Đội ngũ chuyên gia sẽ hỗ trợ doanh nghiệp khắc phục các vấn đề này, đảm bảo hồ sơ hoàn thiện và đáp ứng yêu cầu của cơ quan chức năng.

Tiết kiệm thời gian và chi phí: Với quy trình tối ưu hóa, dịch vụ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian so với việc tự thực hiện các thủ tục. Chi phí dịch vụ hợp lý, minh bạch, giúp doanh nghiệp tránh các khoản phạt hành chính do sai sót hoặc chậm trễ, đặc biệt là các vi phạm theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm: Đội ngũ tại Giấy phép thành lập công ty có nhiều năm kinh nghiệm làm việc với các cơ quan nhà nước, am hiểu các quy định mới nhất như Luật Công chứng 2024. Điều này đảm bảo hồ sơ được chuẩn bị chính xác, tránh rủi ro bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung.

Cam kết hỗ trợ tận tâm và lâu dài: Dịch vụ không chỉ dừng ở việc hoàn tất thủ tục mà còn đồng hành cùng doanh nghiệp trong suốt quá trình, từ tư vấn ban đầu đến khi nhận được xác nhận giải thể. Giấy phép thành lập công ty cam kết mang lại sự an tâm, giúp doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường một cách suôn sẻ, chuyên nghiệp và hiệu quả.

Sử dụng dịch vụ từ Giấy phép thành lập công ty là lựa chọn tối ưu cho doanh nghiệp muốn tiết kiệm thời gian, chi phí và đảm bảo tuân thủ pháp luật trong quá trình giải thể.

8. Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp có cần quyết toán thuế trước khi nộp hồ sơ giải thể không?

Có, theo Điều 54 Luật Quản lý thuế 2019, doanh nghiệp phải hoàn thành quyết toán thuế trước khi nộp hồ sơ giải thể tại Phòng Đăng ký kinh doanh. Hồ sơ quyết toán bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo thuế, và biên bản kiểm kê tài sản. Nếu không hoàn thành, cơ quan thuế sẽ từ chối cấp xác nhận, làm chậm trễ quy trình.

Thời gian giải thể doanh nghiệp mất bao lâu?

Thời gian giải thể thường từ 30 đến 60 ngày, tùy thuộc vào quy mô doanh nghiệp và tình trạng hồ sơ. Quy trình bao gồm thông báo giải thể, quyết toán thuế, đóng mã số thuế, và cập nhật trạng thái pháp lý tại Phòng Đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp nên chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để tránh kéo dài thời gian.

Doanh nghiệp chưa thanh toán hết nợ có được giải thể không?

Không, theo Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã thanh toán hết các khoản nợ, bao gồm nợ thuế, BHXH, và lương nhân viên. Nếu còn nợ, doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ hoặc có thỏa thuận với chủ nợ trước khi nộp hồ sơ.

Có bắt buộc đăng báo công khai quyết định giải thể không?

Tùy địa phương, một số nơi yêu cầu đăng bố cáo giải thể trên báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp. Tuy nhiên, doanh nghiệp bắt buộc phải công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020. Việc này giúp thông báo đến các bên liên quan.

Doanh nghiệp có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm có được miễn quyết toán thuế không?

Có, theo Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC, doanh nghiệp có doanh thu bình quân dưới 1 tỷ đồng/năm và không phát sinh hóa đơn có thể được miễn quyết toán thuế. Doanh nghiệp cần cung cấp báo cáo doanh thu và tài liệu chứng minh để cơ quan thuế xác nhận.

Thực hiện đúng thủ tục giải thể doanh nghiệp với cơ quan thuế không chỉ đảm bảo doanh nghiệp chấm dứt hoạt động hợp pháp mà còn giúp bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu, tránh các rủi ro pháp lý và tài chính. Một quy trình rõ ràng, hồ sơ đầy đủ, và sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng sẽ giúp doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường một cách trọn vẹn. Để được hỗ trợ chuyên nghiệp, hãy liên hệ Giấy phép thành lập công ty để được tư vấn và thực hiện thủ tục trọn gói, đảm bảo nhanh chóng, chính xác, và tiết kiệm chi phí. Đừng để những phức tạp pháp lý cản trở bước tiến của bạn!


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *