Mẫu thông báo tháo dỡ công trình vi phạm


Mẫu thông báo tháo dỡ công trình vi phạm là một văn bản quan trọng giúp cơ quan chức năng thông báo cho chủ đầu tư về việc xử lý các công trình xây dựng không đúng quy định. Việc ban hành và thực hiện đúng mẫu thông báo tháo dỡ công trình vi phạm giúp đảm bảo trật tự xây dựng, tránh các hậu quả pháp lý không đáng có. Hãy cùng Giấy phép thành lập công ty tham khảo bài viết này!

Mẫu thông báo tháo dỡ công trình vi phạm
Mẫu thông báo tháo dỡ công trình vi phạm

1. Mẫu thông báo tháo dỡ công trình 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập  Tự do  Hạnh phúc

—————

THÔNG BÁO

Về việc thực hiện buộc tháo dỡ công trình

Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số … /BB-VPHC lập ngày … / … / …;

Căn cứ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số … /QĐ-XPVPHC ngày …/…/…;

Cá nhân, tổ chức vi phạm có tên sau đây:

  1. Họ và tên cá nhân vi phạm: …

Giới tính: …

Ngày, tháng, năm sinh: … / … / …

Quốc tịch: …

Nghề nghiệp: …

Nơi ở hiện tại: …

Căn cước công dân số/Hộ chiếu: … ; ngày cấp: … / … / … ; nơi cấp …

  1. Tên tổ chức vi phạm: …

Địa chỉ trụ sở chính: …

Mã số doanh nghiệp: …

Số giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập/đăng ký hoạt động: …

Ngày cấp: … / … / … ; nơi cấp: …

Người đại diện theo pháp luật: …

Giới tính: …

Chức danh: …

Không thực hiện đúng quy định tại Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực xây dựng, cụ thể: đã quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính mà ông (bà)/tổ chức vi phạm … không xuất trình giấy phép xây dựng được cấp hoặc được điều chỉnh.

Căn cứ quy định tại Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực xây dựng, người có thẩm quyền xử phạt  … thông báo ông (bà)/tổ chức vi phạm … phải thực hiện biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày gửi thông báo (tính theo dấu bưu điện).

Hết thời hạn này mà ông (bà)/tổ chức vi phạm … không thực hiện thì sẽ bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Thông báo này được niêm yết công khai tại công trình vi phạm để cá nhân, tổ chức vi phạm biết và thực hiện./.

NGƯỜI RA THÔNG BÁO

(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên)

2. Quy định về các trường hợp buộc tháo dỡ công trình

2.1. Thế nào là buộc tháo dỡ công trình?

Không phải mọi trường hợp vi phạm đều bị áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ công trình. Theo quy định pháp luật hiện hành, biện pháp này chỉ áp dụng đối với các công trình xây dựng trái phép hoặc vi phạm quy định pháp luật.

Buộc tháo dỡ công trình là một biện pháp cưỡng chế hành chính nhằm khắc phục hậu quả của hành vi vi phạm. Biện pháp này được áp dụng khi xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức hoặc cá nhân xây dựng công trình trái phép. Chủ thể vi phạm có trách nhiệm tự nguyện tháo dỡ công trình sai phạm để thể hiện sự tuân thủ pháp luật. Trường hợp không tự nguyện chấp hành, cơ quan chức năng sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế. Đáng lưu ý, mọi chi phí liên quan đến việc cưỡng chế tháo dỡ sẽ do cá nhân hoặc tổ chức vi phạm chịu trách nhiệm.

Biện pháp này thường được áp dụng đối với chủ đầu tư hoặc chủ công trình khi có các hành vi vi phạm như:

  • Xây dựng trái phép, lấn chiếm đất đai.
  • Thi công sai diện tích so với thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc giấy phép xây dựng.
  • Vi phạm chỉ giới xây dựng, xây dựng vượt quá số tầng hoặc chiều cao cho phép.
  • Xây dựng công trình vi phạm hành lang an toàn giao thông, chỉ giới đường đỏ.
  • Vi phạm quy định về hệ thống điện, cấp thoát nước, cung cấp năng lượng.
  • Ảnh hưởng đến các khu vực bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, di tích lịch sử – văn hóa đã được xếp hạng.

Việc tháo dỡ công trình vi phạm là biện pháp nhằm bảo đảm trật tự xây dựng và tuân thủ quy định pháp luật.

Xem thêm Cách quyết toán thuế khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

2.2. Lưu ý các trường hợp bị buộc tháo dỡ công trình trái phép: 

Những lưu ý quan trọng
Những lưu ý quan trọng

Hiện nay có thể hiểu, công trình xây dựng trái phép là khái niệm để chỉ các công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng hoặc các công trình xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Căn cứ theo quy định tại Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực xây dựng, buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép sẽ được tác dụng trong một số trường hợp cơ bản sau đây:

  •  Áp dụng đối với các tổ chức thi công xây dựng công trình sai với nội dung giấy phép đã được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp xin cấp phép sửa chữa hoặc cải tạo, xin cấp phép xây mới công trình;
  •  Tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định của pháp luật thì quá trình thi công đó phải có giấy phép xây dựng được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  •  Xây dựng công trình không đúng thiết kế xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt trong trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật;
  •  Xây dựng các công trình lớn chiếm hành lang bảo vệ công trình quốc phòng an ninh, với ảnh hưởng đến giao thông và thuỷ lợi hoặc đê điều, không đảm bảo theo quy định của pháp luật, với ảnh hưởng đến năng lượng, xâm chiếm diện tích của các cụ di tích lịch sử văn hóa hoặc khu bảo vệ công trình khác, xây dựng công trình ở những khu vực đã được cảnh báo nguy cơ về sạt lở hoặc lũ quét, lũ ống vào các hiện tượng thiên nhiên khác, chưa trường hợp xây dựng các công trình để khắc phục những hiện tượng thiên nhiên này;
  •  Xây dựng công trình lớn chiếm diện tích hoặc lấn chiếm không gian đang được quản lý và sử dụng hợp pháp của các tổ chức và cá nhân khác, lấn chiếm diện tích và không gian của các khu vực công cộng và các khu vực sử dụng chung cho toàn thể cộng đồng.
  • Để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình mới hoặc công trình xây dựng tạm
  • Công trình có nguy cơ sụp đổ ảnh hưởng đến cộng đồng và công trình lân cận; công trình phải phá dỡ khẩn cấp nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, các nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Nếu có hành vi vi phạm nêu trên thì:

Công trình xây dựng chỉ bị buộc tháo dỡ khi hành vi vi phạm đó đã kết thúc;

  • Nếu như công trình xây dựng đang trong quá trình thi công thì sau thời hạn 60 ngày theo quy định của pháp luật được tính kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, các chủ thể là tổ chức và cá nhân có hành vi vi phạm quy định của pháp luật phải làm thủ tục đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh hoặc cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật;
  • Nếu như hết thời hạn nêu trên mà tổ chức và cá nhân vi phạm vẫn không suất trình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giấy phép xây dựng được điều chỉnh thì sẽ bị buộc tháo dỡ công trình xây dựng vi phạm nêu trên.

Để tìm hiểu thêm về: Quyết định thành lập công ty TNHH là gì? , mời quý khách tham khảo bài viết sau!

3. Trình tự và thủ tục buộc tháo dỡ công trình xây dựng: 

Nhìn chung thì thủ tục buộc tháo dỡ đối với các công trình xây dựng trái phép sẽ phải trải qua một số giai đoạn cơ bản sau:

  • Bước 1: Thẩm quyền buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép hiện nay theo quy định của pháp luật sẽ thuộc về trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Sở xây dựng và thanh tra Bộ xây dựng, chánh thanh tra của Sở xây dựng và chánh thanh tra của Bộ xây dựng, ngoài ra còn có thể bao gồm chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp tỉnh. Sau khi phát hiện ra hành vi vi phạm thì người có thẩm quyền cần phải tiến hành hoạt động lập biên bản vi phạm hành chính giao cho các tổ chức và cá nhân vi phạm. Trong trường hợp vi phạm không thuộc hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản vi phạm thì biên bản đó phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt. Người có thẩm quyền xử phạt sẽ tiến hành hoạt động xác minh hành vi vi phạm.
  • Bước 2: Người có thẩm quyền xử phạt sẽ ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Và trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính cần phải nêu rõ biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng đó là bột tháo dỡ công trình xây dựng trái phép trên thực tế.
  • Bước 3: Trong thời gian 02 ngày làm việc được tính kể từ ngày ra quyết định xử phạt thì người ra quyết định xử phạt sẽ phải gửi biên bản đó cho chủ thể bị xử phạt và các cơ quan có liên quan để thi hành quyết định trên thực tế. các chủ thể sau khi nhận được quyết định xử phạt cần phải chấp hành quyết định xử phạt trong khoảng thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, trường hợp quyết định có ghi thời hạn nhiều hơn 10 ngày.
  • Bước 4: Trong trường hợp các chủ thể vi phạm không tự nguyện tháo dỡ công trình xây dựng trái phép trong thời hạn nêu trên thì người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định vi phạm hành chính. Sau đó gửi ngay quyết định cưỡng chế thi hành đến cho các chủ thể vi phạm vào các tổ chức có liên quan (ở đây được xác định là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiến hành việc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép). Và khi tiến hành hoạt động cưỡng chế trên thực tế thì phải có sự hiện diện của đại diện chính quyền địa phương và những người chứng kiến.

Để tìm hiểu thêm về: Mẫu thông báo công nợ cho khách hàng thông dụng nhất, mời quý khách tham khảo bài viết sau!

4. Trách nhiệm của các bên trong việc phá dỡ công trình xây dựng
(Theo khoản 3 Điều 118 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 44 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020)

Việc phá dỡ công trình xây dựng được thực hiện theo trình tự rõ ràng và có sự phân công trách nhiệm cụ thể cho các bên liên quan như sau:

1. Chủ đầu tư, chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình hoặc người được giao chủ trì phá dỡ:

  • Có trách nhiệm tổ chức việc phá dỡ theo đúng trình tự pháp luật quy định.
  • Tự thực hiện nếu có đủ năng lực, hoặc thuê tổ chức tư vấn có năng lực và kinh nghiệm để thực hiện:
    • Lập, thẩm tra thiết kế phương án phá dỡ

    • Thi công phá dỡ công trình

  • Chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại nếu gây ra lỗi.

2. Nhà thầu thi công phá dỡ công trình:

  • Có trách nhiệm lập biện pháp thi công phù hợp với phương án, giải pháp phá dỡ đã được phê duyệt.
  • Thi công đúng với biện pháp đã đề ra và theo quyết định phá dỡ (hoặc cưỡng chế phá dỡ, nếu có).
  • Thực hiện quan trắc, theo dõi trong quá trình thi công.
  • Đảm bảo an toàn cho người, tài sản, công trình và các công trình lân cận.
  • Chịu trách nhiệm pháp lý và bồi thường nếu có thiệt hại do lỗi của mình.

3. Người có thẩm quyền ra quyết định phá dỡ:

  • Phải chịu trách nhiệm nếu:
    • Không ban hành quyết định khi cần thiết

    • Ban hành chậm trễ

    • Ban hành sai quy định pháp luật

  • Trách nhiệm này gắn liền với hậu quả pháp lý và thiệt hại có thể xảy ra do việc ra quyết định không đúng.

4. Tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc đang sử dụng công trình bị phá dỡ:

  • Phải chấp hành quyết định phá dỡ của cơ quan có thẩm quyền.
  • Nếu không chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế phá dỡ và phải chịu mọi chi phí liên quan đến việc phá dỡ.

5. Chính phủ:

  • Có trách nhiệm ban hành quy định chi tiết về phá dỡ công trình xây dựng, bao gồm cả trong trường hợp khẩn cấp.

Mẫu thông báo tháo dỡ công trình vi phạm là công cụ quan trọng giúp cơ quan chức năng quản lý trật tự xây dựng, đảm bảo sự tuân thủ pháp luật và an toàn cho cộng đồng. Chủ đầu tư cần nhận thức rõ trách nhiệm của mình, tuân thủ các quy định pháp luật và hợp tác với cơ quan chức năng để tránh các hậu quả không mong muốn. Hãy đồng hành cùng Giấy phép thành lập công ty để biết thêm thông tin chi tiết!


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *