Mẫu thông báo lập địa điểm kinh doanh mới là một tài liệu quan trọng giúp doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh doanh một cách hợp pháp. Với quy định rõ ràng của pháp luật Việt Nam hiện hành, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ chính xác và thực hiện đúng quy trình. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu thông báo, thủ tục và những lưu ý cần thiết, cùng Giấy phép thành lập công ty.

1. Hướng dẫn về mẫu thông báo lập địa điểm kinh doanh mới theo Luật Doanh nghiệp 2020
Nội dung sau đây sẽ giới thiệu khái quát về mẫu thông báo lập địa điểm kinh doanh mới, vai trò của tài liệu này trong việc đăng ký và những quy định pháp luật liên quan. Hiểu rõ bản chất của mẫu thông báo sẽ giúp doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ chính xác.
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, cụ thể tại Khoản 3 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020, địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh cụ thể, có thể khác với trụ sở chính hoặc chi nhánh. Mẫu thông báo lập địa điểm kinh doanh mới, được quy định tại Phụ lục II-7 ban hành kèm Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT, là văn bản bắt buộc để doanh nghiệp thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh. Tài liệu này đảm bảo thông tin về địa điểm kinh doanh được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, giúp cơ quan quản lý theo dõi và doanh nghiệp hoạt động hợp pháp.
Mẫu thông báo phải bao gồm các thông tin như tên địa điểm kinh doanh, địa chỉ, ngành nghề kinh doanh và thông tin người đứng đầu. Tên địa điểm kinh doanh cần tuân theo Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020, sử dụng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số, ký hiệu và kèm cụm từ “Địa điểm kinh doanh”. Việc kê khai chính xác các thông tin này giúp tránh những rủi ro pháp lý, đồng thời đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp khi mở rộng hoạt động.
Doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh trực thuộc công ty hoặc chi nhánh. Trong trường hợp trực thuộc công ty, thông báo do người đại diện theo pháp luật ký; nếu trực thuộc chi nhánh, người đứng đầu chi nhánh sẽ ký. Điều này được quy định rõ tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP, đảm bảo tính minh bạch trong quản lý.
2. Mẫu thông báo lập địa điểm kinh doanh mới
Phụ lục II-7
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
|
TÊN DOANH NGHIỆP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ………… |
…………, ngày …… tháng …… năm …… |
THÔNG BÁO
Về việc đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/ địa điểm kinh doanh
Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố …………………………
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): ………………………… Ngày cấp ……/……/…… Nơi cấp:
Đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/
Thông báo lập địa điểm kinh doanh với các nội dung sau:
1. Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ……
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết tắt (nếu có): ……………………….
2. Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:
Xã/Phường/Thị trấn:
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:
Tỉnh/Thành phố:
Điện thoại (nếu có): ……………………………… Fax (nếu có):
Email (nếu có): Website (nếu có): ……………………………………
– Chi nhánh/Văn phòng đại diện/Địa điểm kinh doanh nằm trong (Đánh dấu X vào ô vuông tương ứng nếu doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh nằm trong khu công nghiệp/khu chế xuất/khu kinh tế/khu công nghệ cao):
Khu công nghiệp □
Khu chế xuất □
Khu kinh tế □
Khu công nghệ cao □
3. Ngành, nghề kinh doanh, nội dung hoạt động:
a) Ngành, nghề kinh doanh (chỉ kê khai đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh):
|
STT |
Tên ngành |
Mã ngành |
Ngành, nghề kinh doanh chính |
|
|
|
|
|
b) Nội dung hoạt động (chỉ kê khai đối với văn phòng đại diện):
4. Người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Họ tên (ghi bằng chữ in hoa): Giới tính: ………………
Sinh ngày: ……/……/…… Dân tộc: …………………………Quốc tịch:
Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân:
□ Chứng minh nhân dân □ Căn cước công dân
□ Hộ chiếu □ Loại khác (ghi rõ): …………
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân:
Ngày cấp: ……/……/…… Nơi cấp: Ngày hết hạn (nếu có): ……/……/……
Địa chỉ thường trú:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:
Xã/Phường/Thị trấn:
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:
Tỉnh/Thành phố:
Quốc gia:
Địa chỉ liên lạc:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:
Xã/Phường/Thị trấn:
>>> Tải ngay: Mẫu thông báo lập địa điểm kinh doanh mới tại đây!
3. Hồ sơ cần chuẩn bị để lập địa điểm kinh doanh mới

Tiếp theo cùng tìm hiểu chi tiết các tài liệu cần thiết để lập địa điểm kinh doanh mới theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và đúng mẫu là yếu tố then chốt để hoàn tất thủ tục nhanh chóng.
Để đăng ký địa điểm kinh doanh mới, doanh nghiệp cần chuẩn bị một bộ hồ sơ hoàn chỉnh theo quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Hồ sơ bao gồm thông báo lập địa điểm kinh doanh theo mẫu Phụ lục II-7, được ký bởi người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu chi nhánh, tùy thuộc vào loại hình địa điểm. Tài liệu này cần ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế và ngành nghề kinh doanh của địa điểm, đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật.
Bên cạnh thông báo, doanh nghiệp cần cung cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh. Trong trường hợp ủy quyền cho cá nhân hoặc tổ chức thực hiện thủ tục, cần bổ sung văn bản ủy quyền và bản sao giấy tờ pháp lý của người được ủy quyền, như chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân, theo Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Những tài liệu này đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong quá trình đăng ký.
Nếu địa điểm kinh doanh có người đứng đầu không phải là người đại diện theo pháp luật, doanh nghiệp cần nộp thêm quyết định bổ nhiệm người đứng đầu địa điểm kinh doanh. Quyết định này cần được soạn thảo rõ ràng, ghi rõ thông tin cá nhân và trách nhiệm của người đứng đầu, giúp cơ quan đăng ký xác minh đầy đủ thông tin.
4. Quy trình đăng ký lập địa điểm kinh doanh mới
Phần này hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện thủ tục đăng ký lập địa điểm kinh doanh mới, từ chuẩn bị hồ sơ đến nhận kết quả. Quy trình rõ ràng sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và tránh sai sót.
Bước 1: Chuẩn bị và soạn thảo hồ sơ
Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo mẫu quy định, bao gồm thông báo lập địa điểm kinh doanh (Phụ lục II-7), bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các tài liệu liên quan. Hồ sơ phải được kê khai chính xác, đặc biệt là thông tin về tên và địa chỉ địa điểm kinh doanh, để đảm bảo tuân thủ pháp luật Việt Nam hiện hành.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh
Trong vòng 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh, theo Khoản 2 Điều 31 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Hồ sơ có thể nộp trực tiếp hoặc qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (dangkykinhdoanh.gov.vn) bằng chữ ký số hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh.
Bước 3: Xử lý hồ sơ và nhận kết quả
Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ xử lý hồ sơ trong vòng 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ. Nếu hồ sơ hợp lệ, thông tin địa điểm kinh doanh sẽ được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia; nếu không, doanh nghiệp sẽ nhận thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Trường hợp có nhu cầu, doanh nghiệp có thể yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh.
Bước 4: Thực hiện các nghĩa vụ sau đăng ký
Sau khi được cấp đăng ký, doanh nghiệp cần gắn bảng hiệu tại địa điểm kinh doanh, đăng ký với cơ quan thuế nếu phát sinh hoạt động kinh doanh và nộp thuế môn bài (1.000.000 đồng/năm) theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP. Việc tuân thủ các nghĩa vụ này giúp địa điểm kinh doanh hoạt động hợp pháp và hiệu quả.
5. Lưu ý quan trọng khi lập địa điểm kinh doanh mới
Cuối cùng sẽ là những điểm cần lưu ý để đảm bảo thủ tục lập địa điểm kinh doanh diễn ra suôn sẻ. Các lưu ý này giúp doanh nghiệp tránh vi phạm pháp luật và tối ưu hóa quy trình.
Tên địa điểm kinh doanh phải tuân thủ quy định tại Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020, bao gồm tên công ty và cụm từ “Địa điểm kinh doanh”. Tên này cần được gắn tại trụ sở địa điểm kinh doanh, nếu không sẽ bị phạt từ 30.000.000 đến 50.000.000 đồng theo Điểm c Khoản 2 Điều 52 Nghị định 122/2021/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ để tránh trùng tên hoặc gây nhầm lẫn với các đơn vị khác.
Ngành nghề kinh doanh của địa điểm không được vượt quá phạm vi ngành nghề của công ty mẹ hoặc chi nhánh chủ quản, theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg. Nếu muốn bổ sung ngành nghề mới, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề cho công ty mẹ trước, sau đó mới cập nhật cho địa điểm kinh doanh. Điều này đảm bảo tính thống nhất và hợp pháp trong hoạt động kinh doanh.
Địa điểm kinh doanh phải có địa chỉ hợp pháp, thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của doanh nghiệp, theo quy định tại Luật Đất đai 2024. Doanh nghiệp cần cung cấp hợp đồng thuê địa điểm hoặc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng để tránh rủi ro pháp lý. Ngoài ra, địa điểm kinh doanh không được sử dụng con dấu riêng và không có tư cách pháp nhân, nên mọi hợp đồng phải do công ty mẹ ký, trừ trường hợp có ủy quyền.
Đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh với công ty mẹ hoặc chi nhánh, doanh nghiệp cần gửi thông báo phát hành hóa đơn và kê khai thuế giá trị gia tăng tại cơ quan thuế địa phương, theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Nếu không phát sinh hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp chỉ cần đăng ký cam kết không phát sinh hoạt động, giúp đơn giản hóa thủ tục thuế.
Mẫu thông báo lập địa điểm kinh doanh mới, cùng với quy trình và hồ sơ theo pháp luật Việt Nam hiện hành, giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định và tránh rủi ro pháp lý. Để được hỗ trợ chi tiết và chuyên nghiệp, hãy liên hệ Giấy phép thành lập công ty để đảm bảo quá trình đăng ký diễn ra thuận lợi và hiệu quả.
Để lại một bình luận