Mẫu hợp đồng xử lý chất thải nguy hại


Mẫu hợp đồng xử lý chất thải nguy hại đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, đặc biệt đối với các doanh nghiệp phát sinh chất thải nguy hại trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Cùng Giấy phép thành lập công ty, bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về mẫu hợp đồng, các quy định pháp luật liên quan và quy trình thực hiện, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp hiểu rõ trách nhiệm của mình.

Tiêu đề

1. Doanh nghiệp cần biết gì khi ký hợp đồng xử lý chất thải nguy hại?

Mẫu hợp đồng xử lý chất thải nguy hại là tài liệu pháp lý được ký kết giữa chủ nguồn thải (đơn vị phát sinh chất thải) và cơ sở xử lý chất thải nguy hại được cấp phép, nhằm đảm bảo việc thu gom, vận chuyển, và xử lý chất thải tuân thủ theo Luật Bảo vệ môi trường 2020. Hợp đồng này quy định rõ trách nhiệm, quyền lợi, và nghĩa vụ của các bên, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về chứng từ chất thải nguy hại.

Theo Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường 2020, chủ nguồn thải có trách nhiệm phân loại, lưu giữ, và chuyển giao chất thải nguy hại cho đơn vị có chức năng xử lý phù hợp. Hợp đồng này không chỉ là công cụ pháp lý mà còn là bằng chứng để cơ quan quản lý kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ môi trường của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần đảm bảo hợp đồng bao gồm các điều khoản rõ ràng về loại chất thải, khối lượng, phương pháp xử lý, và thời gian thực hiện.

Việc sử dụng mẫu hợp đồng chuẩn giúp doanh nghiệp tránh các vi phạm hành chính liên quan đến quản lý chất thải nguy hại, như quy định tại Điều 31 Nghị định 08/2022/NĐ-CP. Hơn nữa, hợp đồng cần được soạn thảo dựa trên mẫu chứng từ chất thải nguy hại theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, đảm bảo tính minh bạch và pháp lý trong quá trình chuyển giao.

2. Mẫu hợp đồng xử lý chất thải nguy hại

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG KINH TẾ

Số: …………/HÐ.MTÐT-NH/14.1.VX

V/v thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại

– Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc Hội Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam;

– Căn cứ Luật thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14.06.2005 của Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

– Căn cứ Giấy phép hành nghề  Quản lý chất thải nguy hại do Bộ tài nguyên và môi trường cấp ngày 17/01/2014 , mã số 5-6-7-8.013.VX (cấp lần 2);

– Căn cứ vào sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại do Sở Tài Nguyên Và Môi Trường

TP.HCM cấp ngày …./…./20… cho Công ty ……… mã số 79…………..T;

Hôm nay, ngày ….. tháng ……năm ……. , chúng tôi gồm:

Bên A. ………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế……………………..                                                    

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: …………………

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: …………………….

Bên B. ……………………………………………………………..

Địa chỉ: …………………………………………………………………………….

Điện thoại:……………………… – Fax: ………………………

Mã số thuế:  ………………………………..

…………………………………………………………………………………..

Đại diện: ………………………….. Chức vụ: ………………….

Sau khi thảo luận, hai bên đồng ý ký kết hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại với các điều khoản và điều kiện sau :

ĐIỀU 1 : NỘI DUNG DỊCH VỤ :

Bên B nhận thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại cho Bên A.

1.1  Thời gian, địa điểm thu gom và xử lý chất thải nguy hại:

– Thời gian thu gom: 6 tháng/1 lần

– Địa điểm thu gom chất thải nguy hại: …………………………

– Người liên hệ: ……………………….. – điện thoại…………..

– Phương tiện vận chuyển: xe chuyên dụng ngành vệ sinh đô thị

– Địa điểm xử lý: …………………………………………………

ĐIỀU 2 : ĐƠN GIÁ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1 Đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý theo dạng khoán: ……………..đồng/năm

(……………. đồng/năm) và khối lượng chất thải nguy hại không vượt quá 10% theo danh mục và khối lượng trong Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại

– Trong trường hợp khối lượng Chất thải nguy hại vượt quá 10% so với Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, bên A phải thanh toán phần chất thải phát sinh cho bên B như sau:

STT

Tên chất thải

Trạng thái tồn tại

Mã CTNH

Đơn vị tính

1

Giẻ lau dính dầu nhớt

Rắn

18 02 01

kg

2

Dầu nhớt thải

lỏng

17 02 03

kg

3

Bóng đèn huỳnh quang thải

Rắn

16 01 06

kg

4

Pin thải

16 01 12

kg

Ghi chú:

– Đơn giá trên chưa bao gồm thuế GTGT 10%.

– Ký hiệu và mã Chất thải nguy hại theo hướng dẫn của Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011

– Khối lượng được xác nhận dựa trên biên bản giao nhận Chất thải nguy hại được hai bên ký xác nhận.

– Thời gian thu gom, vận chuyển & xử lý chất thải công nghiệp: 6 tháng/1 lần

2.2 Phương thức nghiệm thu, thanh toán:

2.2.1 Sau 06 tháng kể từ ngày ký hợp đồng Bên A phải giao khối lượng rác thải nguy hại trên cho Bên B (bên B sẽ thu gom từ ngày 20 đến ngày 30 trong tháng thứ 5 và tháng thứ 11 kể từ ngày ký hợp đồng), bằng chứng từ giao nhận chất thải nguy hại được Bên B xuất hóa đơn tài chính với giá trị là:…đồng/6 tháng (không tính phần phát sinh).

2.2.2 Nếu khối lượng rác thải nguy hại giao lớn hơn khối lượng bình quân được xác nhận trong Sổ đăng ký Chủ nguồn Chất thải nguy hại, thì tùy theo khối lượng thực tế giao sẽ được tính toán theo đơn giá cụ thể nêu trên, để xuất hóa đơn tài chính, đồng thời bên A thông báo cho bên B trước 24 giờ.

2.2.3 Trên cơ sở chứng từ giao Chất thải nguy hại cụ thể Bên B sẽ xuất hoá đơn tài chính nếu phần chi phí phát sinh do khối lượng tăng thêm, Bên A thanh toán cho bên B trong vòng 07 ngày bằng chuyển khoản vào tài khoản số: 045704070016653 Ngân hàng HD Bank, CN Sài Gòn, Tp. Hồ Chí Minh.

2.2.4 Nếu Bên A không thanh toán cho Bên B theo đúng thời hạn ghi hợp đồng này thì Bên B sẽ ngừng thu gom Chất thải nguy hại cho Bên A đồng thời sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng.

2.2.5 Đồng tiền thanh toán: Việt Nam đồng.

>>> Tải ngay: Mẫu hợp đồng xử lý chất thải nguy hại tại đây!

Xem thêm: Mẫu thanh lý hợp đồng mua bán cây cảnh

3. Các yêu cầu pháp lý khi lập mẫu hợp đồng xử lý chất thải nguy hại

Việc lập mẫu hợp đồng xử lý chất thải nguy hại phải tuân thủ các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, đặc biệt là các văn bản liên quan đến quản lý chất thải nguy hại. Phần này sẽ trình bày chi tiết các yêu cầu pháp lý quan trọng mà doanh nghiệp cần lưu ý để đảm bảo hợp đồng hợp lệ và hiệu quả.

Theo Điều 71 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, chủ nguồn thải phải phối hợp với đơn vị xử lý chất thải nguy hại để lập chứng từ chất thải nguy hại khi chuyển giao. Điều này đòi hỏi hợp đồng phải nêu rõ thông tin về chủ nguồn thải, đơn vị xử lý, và các chi tiết kỹ thuật như loại chất thải, mã chất thải nguy hại, và phương pháp xử lý. Hợp đồng cũng cần ghi rõ trách nhiệm của các bên trong việc lập báo cáo quan trắc môi trường định kỳ theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT.

Hơn nữa, Điều 46 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định rằng các cơ sở xử lý chất thải nguy hại phải có giấy phép môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp. Do đó, hợp đồng cần xác minh tư cách pháp lý của đơn vị xử lý, bao gồm giấy phép môi trường còn hiệu lực. Điều này giúp doanh nghiệp tránh hợp tác với các đơn vị không đủ điều kiện, dẫn đến rủi ro bị xử phạt hành chính theo Điều 31 Nghị định 08/2022/NĐ-CP.

Ngoài ra, hợp đồng cần tuân thủ các quy định về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải nguy hại, được quy định tại Nghị định 153/2024/NĐ-CP. Chủ nguồn thải phải đảm bảo chi trả các khoản phí này và ghi rõ trong hợp đồng để tránh tranh chấp về tài chính sau này. Việc lưu giữ chứng từ chất thải nguy hại cũng là yêu cầu bắt buộc, với thời hạn lưu trữ tối thiểu 5 năm theo quy định tại Thông tư 02/2022/TT-BTNMT.

Xem thêm: Mẫu đơn xin thanh lý hợp đồng trước thời hạn mới nhất

4. Quy trình lập và thực hiện hợp đồng xử lý chất thải nguy hại

Quy trình lập và thực hiện hợp đồng xử lý chất thải nguy hại đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên để đảm bảo tuân thủ pháp luật Việt Nam hiện hành. Dưới đây là các bước cụ thể mà doanh nghiệp cần thực hiện.

  • Bước 1: Xác định loại chất thải và đơn vị xử lý
    Doanh nghiệp cần phân loại chất thải nguy hại theo danh mục và ngưỡng quy định tại Thông tư 02/2022/TT-BTNMT. Sau đó, lựa chọn đơn vị xử lý có giấy phép môi trường hợp lệ, được cấp theo Điều 46 Luật Bảo vệ môi trường 2020. Việc kiểm tra tư cách pháp lý của đơn vị xử lý là bước đầu tiên để đảm bảo hợp đồng có giá trị pháp lý.
  • Bước 2: Soạn thảo hợp đồng
    Hợp đồng cần bao gồm các điều khoản về loại chất thải, khối lượng, phương pháp xử lý, thời gian thực hiện, và chi phí dịch vụ. Theo Điều 71 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, hợp đồng phải kèm theo mẫu chứng từ chất thải nguy hại (Mẫu số 04, Phụ lục III, Thông tư 02/2022/TT-BTNMT). Các bên cần thỏa thuận rõ ràng về trách nhiệm lập chứng từ và báo cáo quan trắc môi trường.
  • Bước 3: Ký kết và thực hiện hợp đồng
    Sau khi thống nhất các điều khoản, hợp đồng được ký kết giữa chủ nguồn thải và đơn vị xử lý. Trong quá trình thực hiện, chủ nguồn thải phải giám sát việc thu gom, vận chuyển, và xử lý chất thải, đồng thời lưu giữ liên số 3 và liên số 4 của chứng từ chất thải nguy hại theo quy định tại Thông tư 02/2022/TT-BTNMT.
  • Bước 4: Lưu trữ và báo cáo
    Chủ nguồn thải và đơn vị xử lý phải lưu trữ chứng từ chất thải nguy hại trong thời hạn 5 năm và báo cáo kết quả quan trắc môi trường định kỳ theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT. Điều này giúp cơ quan quản lý dễ dàng kiểm tra và đảm bảo tuân thủ Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường 2020.

5. Những lưu ý khi sử dụng mẫu hợp đồng xử lý chất thải nguy hại

Để đảm bảo hợp đồng xử lý chất thải nguy hại đạt hiệu quả và tránh các rủi ro pháp lý, doanh nghiệp cần lưu ý một số điểm quan trọng. Phần này sẽ cung cấp các hướng dẫn cụ thể để doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật Việt Nam hiện hành.

Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ giấy phép môi trường của đơn vị xử lý, vì theo Điều 46 Luật Bảo vệ môi trường 2020, chỉ các cơ sở được cấp phép mới được phép xử lý chất thải nguy hại. Việc hợp tác với đơn vị không có giấy phép có thể dẫn đến xử phạt hành chính theo Điều 31 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, với mức phạt lên đến hàng trăm triệu đồng.

Hợp đồng cần quy định rõ trách nhiệm của các bên trong trường hợp xảy ra sự cố môi trường, chẳng hạn như rò rỉ chất thải trong quá trình vận chuyển. Theo Điều 131 Luật Bảo vệ môi trường 2020, các bên liên quan phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sự cố môi trường gây ra. Do đó, hợp đồng nên bao gồm điều khoản về bảo hiểm trách nhiệm để giảm thiểu rủi ro tài chính.

Ngoài ra, doanh nghiệp cần đảm bảo việc lập và lưu giữ chứng từ chất thải nguy hại đúng quy định tại Thông tư 02/2022/TT-BTNMT. Mỗi bộ chứng từ bao gồm 4 liên, trong đó liên số 3 và liên số 4 phải được chủ nguồn thải lưu giữ để phục vụ công tác kiểm tra. Việc không lưu giữ chứng từ có thể bị xử phạt theo Điều 31 Nghị định 08/2022/NĐ-CP.

Cuối cùng, hợp đồng nên nêu rõ phương pháp xử lý chất thải, như thiêu đốt, chôn lấp, hay tái chế, để đảm bảo phù hợp với quy định tại Thông tư 02/2022/TT-BTNMT. Điều này giúp doanh nghiệp tránh các vi phạm liên quan đến xử lý chất thải không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.

Mẫu hợp đồng xử lý chất thải nguy hại là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, đồng thời bảo vệ môi trường và tránh các rủi ro pháp lý. Để được hỗ trợ soạn thảo hợp đồng hoặc tư vấn pháp lý chi tiết, hãy liên hệ Giấy phép thành lập công ty để nhận sự tư vấn chuyên nghiệp và nhanh chóng.

 


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *