Một mẫu hợp đồng lao động ngắn gọn nhưng đầy đủ nội dung theo đúng quy định pháp luật sẽ giúp doanh nghiệp và người lao động tránh được rủi ro pháp lý, đồng thời tạo cơ sở để giải quyết tranh chấp khi cần thiết. Cùng Giấy phép thành lập công ty, bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cách soạn thảo mẫu hợp đồng lao động ngắn gọn, những điều cần lưu ý theo Bộ luật Lao động 2019, cùng các quy định liên quan, để hỗ trợ doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng quy trình.

1. Hiểu rõ hợp đồng lao động theo pháp luật Việt Nam
Phần này sẽ giải thích khái niệm hợp đồng lao động, các loại hợp đồng được phép sử dụng và các quy định pháp luật liên quan, giúp doanh nghiệp và người lao động nắm rõ cơ sở pháp lý khi soạn thảo.
Theo Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về công việc, tiền lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động. Một mẫu hợp đồng lao động ngắn gọn cần đảm bảo đầy đủ các nội dung bắt buộc theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, bao gồm thông tin về công việc, tiền lương, thời gian làm việc, chế độ bảo hiểm và điều kiện an toàn lao động. Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định rằng, ngay cả khi các bên thỏa thuận bằng tên gọi khác, nếu nội dung thể hiện việc làm có trả công, có sự quản lý và giám sát, thì vẫn được coi là hợp đồng lao động. Điều này giúp tránh việc lách luật, đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
Hiện nay, theo Điều 20 Bộ luật Lao động 2019, chỉ có hai loại hợp đồng lao động được công nhận: hợp đồng lao động xác định thời hạn (không quá 36 tháng) và hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Các hợp đồng thời vụ hoặc công việc dưới 12 tháng trước đây đã bị bãi bỏ kể từ ngày 1/1/2021, nhằm đơn giản hóa quy định và bảo vệ người lao động tốt hơn. Doanh nghiệp cần cập nhật các quy định này để tránh vi phạm pháp luật khi soạn thảo hợp đồng.
Doanh nghiệp và người lao động cần lưu ý rằng, theo Điều 15 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động phải được giao kết trước khi người lao động bắt đầu làm việc. Việc không ký hợp đồng hoặc chậm ký hợp đồng có thể dẫn đến vi phạm pháp luật, bị xử phạt theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động. Để đảm bảo tính minh bạch, hợp đồng cần được lập thành văn bản hoặc thông điệp dữ liệu theo Luật Giao dịch điện tử 2005, có giá trị pháp lý tương đương.
2. Mẫu hợp đồng lao động ngắn gọn
2.1 Mẫu hợp đồng lao động dùng chung
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
………, ngày…… tháng …… năm ……
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Số:………………
Căn cứ Bộ luật Lao động 2019
Căn cứ nhu cầu và năng lực của hai bên
Hôm nay, tại ………………………………………………………………………..
Chúng tôi gồm:
BÊN A (NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG): …………………………..…………
Đại diện:……………………………… Chức vụ:…………………………………
Quốc tịch: ……………………………………………………………….………….
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………..
Điện thoại: ………………………………………………………………………….
Mã số thuế: …………………………………………………………………………
Số tài khoản: ……………………………………………………………………….
Tại Ngân hàng: …………………………………………………………………….
BÊN B (NGƯỜI LAO ĐỘNG): ……………….………………………………….
Ngày tháng năm sinh: ……………..………… Giới tính: ……………..………..
Quê quán: …………………………..………………………………………………
Địa chỉ thường trú:………………….……………………………………………..
Số CMTND:…………… Ngày cấp: …………………… Nơi cấp:………………
Trình độ: ……………………………….. Chuyên ngành: ………………………
Sau khi thỏa thuận, hai bên thống nhất ký Hợp đồng lao động (HĐLĐ) với các điều khoản sau đây:
Điều 1: Điều khoản chung
1. Loại HĐLĐ: ……………………………………………………………………
2. Thời hạn HĐLĐ: ………………………………..…………………………..
3. Thời điểm bắt đầu: …………………………………………………………….
4. Thời điểm kết thúc (nếu có): ………………………….………………………
5. Địa điểm làm việc: …………………………………..………………………
6. Bộ phận công tác: Phòng……………………………………………………
7. Chức danh chuyên môn (vị trí công tác): …………………………………
8. Nhiệm vụ công việc như sau:
– Chịu sự điều hành trực tiếp của ông/bà: ………………………………………….
– Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn của mình dưới sự quản lý, điều hành của người có thẩm quyền.
– Phối hợp cùng với các bộ phận, phòng ban khác trong Công ty để phát huy tối đa hiệu quả công việc.
– Hoàn thành những công việc khác tùy thuộc theo yêu cầu của Công ty và theo quyết định của Ban Giám đốc.
Điều 2: Chế độ làm việc
1. Thời gian làm việc: ………………………………………………….………
2. Do tính chất công việc, nhu cầu kinh doanh hay nhu cầu của tổ chức/bộ phận, Công ty có thể cho áp dụng thời gian làm việc linh hoạt. Những người được áp dụng thời gian làm việc linh hoạt có thể không tuân thủ lịch làm việc cố định bình thường mà làm theo ca, nhưng vẫn phải đảm bảo đủ số giờ làm việc theo quy định.
3. Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được Công ty cấp phát tùy theo nhu cầu của công việc.
4. Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của người lao động
1. Quyền của người lao động
a) Tiền lương và phụ cấp:
– Mức lương/Thù lao chính: ………. VNĐ/tháng.
– Phụ cấp trách nhiệm (nếu có): ……… VNĐ/tháng
– Phụ cấp hiệu suất công việc (nếu có): Theo đánh giá của quản lý.
– Lương hiệu quả (nếu có): Theo quy định của phòng ban, công ty.
– Công tác phí: Tùy từng vị trí, người lao động được hưởng theo quy định của công ty.
– Hình thức trả lương: …………………………………………………………
Tải ngay: Mẫu hợp đồng lao động dùng chung tại đây!
2.2 Mẫu hợp đồng lao động xác định thời gian
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Căn cứ Bộ luật lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ vào nhu cầu của các Bên
Hôm nay, ngày… tháng… năm 2021, tại Công ty ………………, chúng tôi gồm:
Bên A : Người sử dụng lao động
Công ty: ………………………………………………………………………….
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………
Điện thoại:
Đại diện: ……………………… Chức vụ: ………………………….. Quốc tịch: Việt Nam
Bên B : Người lao động
Ông/bà: …………………………………………………………
Quốc tịch: ……………..
Ngày sinh: ………………………….
Nơi sinh: ………………………………….
Địa chỉ thường trú: ……………………………………….
Địa chỉ tạm trú: ………………………………………….
Số CMND/CCCD: ……………………………………. Cấp ngày: ……………
Tại: ……………………………………….
Cùng thoả thuận ký kết Hợp đồng lao động (HĐLĐ) và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:
Điều 1: Công việc, địa điểm làm việc và thời hạn của Hợp đồng
Loại hợp đồng: ……. tháng – Ký lần thứ ……
Từ ngày:……………. Đến ngày: ……………
– Địa điểm làm việc: ……………………………………………………
– Bộ phận công tác:
+ Phòng ………………..………………………………
+ Chức danh chuyên môn (vị trí công tác): …………………….…………
– Nhiệm vụ công việc như sau:
+ Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn của mình dưới sự quản lý, điều hành của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).
+ Phối hợp cùng với các bộ phận, phòng ban khác trong Người sử dụng lao động để phát huy tối đa hiệu quả công việc.
+ Hoàn thành những công việc khác tùy thuộc theo yêu cầu kinh doanh của Người sử dụng lao động và theo quyết định của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).
Điều 2: Lương, phụ cấp, các khoản bổ sung khác
– Lương căn bản: ………………..
– Phụ cấp: ………………… ……
– Các khoản bổ sung khác: tùy quy định cụ thể của Công ty
– Hình thức trả lương: Tiền mặt hoặc chuyển khoản.
– Thời hạn trả lương: Được trả lương vào ngày … của tháng.
– Chế độ nâng bậc, nâng lương: Người lao động được xét nâng bậc, nâng lương theo kết quả làm việc và theo quy định của Người sử dụng lao động.
Điều 3: Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, bảo hộ lao động, BHXH, BHYT, BHTN
– Thời giờ làm việc: … giờ/ngày, … giờ/tuần, Nghỉ hàng tuần: ngày ……
– Từ ngày Thứ …. đến ngày Thứ …… hàng tuần:
+ Buổi sáng : …………………
+ Buổi chiều: …………………
– Chế độ nghỉ ngơi các ngày lễ, tết, phép năm:
+ Người lao động được nghỉ lễ, tết theo luật định; các ngày nghỉ lễ nếu trùng với ngày nghỉ thì sẽ được nghỉ bù vào ngày trước hoặc ngày kế tiếp tùy theo tình hình cụ thể mà Ban lãnh đạo Công ty sẽ chỉ đạo trực tiếp.
+ Người lao động đã ký HĐLĐ chính thức và có thâm niên công tác 12 tháng thì sẽ được nghỉ phép năm có hưởng lương (01 ngày phép/01 tháng, 12 ngày phép/01 năm); trường hợp có thâm niên làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.
– Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được Công ty cấp phát tùy theo nhu cầu của công việc.
– Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.
– Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp: Theo quy định của pháp luật.
Tải ngay: Mẫu hợp đồng lao động xác định thời gian tại đây!
2.3 Mẫu hợp đồng lao động không xác định thời gian
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…, ngày … tháng … năm …
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN
Chúng tôi, một bên là Ông/Bà : ……………………
Chức vụ : ……………………………………………
Đại diện cho : ………………………………………
Địa chỉ : ………………… Điện thoại : ……………
Và một bên là Ông/Bà : ……………………………
Sinh ngày : … tháng … năm … Tại : ……………
Nghề nghiệp : ………………………………………
Địa chỉ thường trú : ………………………………
Số CMND : …… cấp ngày …/ …/ …….….
Số sổ lao động (nếu có) : ……… cấp ngày …/ …/ …
Thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây : Điều 1: Thời hạn và công việc hợp đồng
– Ông, bà :……… làm việc theo loại hợp đồng lao động không xác định thời hạn. – Thử việc từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …
– Địa điểm làm việc : …………………………
– Chức vụ : ……………………………………
– Công việc phải làm : ………………………
Điều 2: Chế độ làm việc
– Thời giờ làm việc : ……………………………
– Được cấp phát những dụng cụ làm việc gồm : …
– Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định hiện hành của nhà nước. Điều 3: Nghĩa vụ, quyền hạn và các quyền lợi người lao động được hưởng như sau : 3.1 Nghĩa vụ :
Trong công việc, chịu sự điều hành trực tiếp của ông, bà : …
Hoàn thành những công việc trong hợp đồng lao động.
Chấp hành nghiêm túc nội quy, quy chế của đơn vị, kỷ luật lao động, an toàn lao động và các quy định trong thỏa ước lao động tập thể.
3.2 Quyền hạn :
Có quyền đề xuất, khiếu nại, thay đổi, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động hiện hành.
3.3 Quyền lợi :
– Phương tiện đi lại làm việc : ………………
– Mức lương chính hoặc tiền công : ………
Được trả … lần vào các ngày … và ngày … hàng tháng.
– Phụ cấp gồm :
………………………………………………………….
– Được trang bị bảo hộ lao động gồm:
…………………………………………………………..
– Số ngày nghỉ hàng năm được hưởng lương (nghỉ lễ, phép, việc riêng):
…………………………………………………………
– Được hưởng các phúc lợi:
………………………………………………………….
– Được hưởng các khoản thưởng, nâng lương, bồi dưỡng nghiệp vụ, thực hiện nhiệm vụ hợp tác khoa học, công nghệ với các đơn vị trong hoặc ngoài nước;
– Được hưởng các chế độ ngừng việc trợ cấp thôi việc, bồi thường theo quy định của pháp luật lao động.
Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động:
4.1 Nghĩa vụ : Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong hợp đồng lao động để người lao động làm việc đạt hiệu quả. Đảm bảo việc làm cho người lao động theo hợp đồng đã ký. Thanh toán đầy đủ, dứt điểm các chế độ và quyền lợi của người lao động đã cam kết trong hợp đồng lao động.
4.2 Quyền hạn: Có quyền điều chuyển tạm thời người lao động, tạm ngừng việc, thay đổi, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của pháp luật lao động.
Điều 5: Điều khoản chung:
5.1 Những thỏa thuận khác:
………………………………………….
5.2 Hợp đồng lao động có hiệu lực từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm … Điều 6: Hợp đồng lao động này làm thành 02 bản:
– 01 bản do người lao động giữ.
– 01 bản do người sử dụng lao động giữ.
Làm tại:………………………………………….
NGƯỜI LAO ĐỘNG NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Tải ngay: Mẫu hợp đồng lao động không xác định thời gian tại đây!
3. Các nội dung cần có trong mẫu hợp đồng lao động ngắn gọn

Phần này sẽ trình bày chi tiết các nội dung bắt buộc phải có trong một mẫu hợp đồng lao động ngắn gọn, dựa trên quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, giúp doanh nghiệp soạn thảo đúng và đủ.
Một mẫu hợp đồng lao động ngắn gọn cần bao gồm các điều khoản bắt buộc theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 để đảm bảo tính hợp pháp và bảo vệ quyền lợi của cả hai bên. Dù ngắn gọn, hợp đồng vẫn phải thể hiện rõ các thông tin cơ bản, tránh chung chung hoặc thiếu sót. Các nội dung này không chỉ giúp xác định trách nhiệm mà còn là căn cứ giải quyết tranh chấp khi xảy ra.
Thông tin về bên sử dụng lao động và người lao động phải được ghi rõ, bao gồm tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp và thông tin cá nhân như tên, ngày sinh, số giấy tờ tùy thân của người lao động. Điều này giúp xác định rõ danh tính các bên, tránh nhầm lẫn hoặc tranh chấp về tư cách pháp lý. Ví dụ, hợp đồng cần nêu rõ tên công ty, địa chỉ trụ sở và thông tin liên hệ của người đại diện theo pháp luật.
Công việc và địa điểm làm việc cần được mô tả cụ thể, tránh sử dụng thuật ngữ chung chung. Ví dụ, thay vì ghi “nhân viên kinh doanh”, hợp đồng nên nêu rõ “nhân viên kinh doanh sản phẩm nội thất tại chi nhánh Hà Nội”. Điều này giúp người lao động hiểu rõ nhiệm vụ và phạm vi công việc, đồng thời đảm bảo tuân thủ Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 về nội dung công việc phải làm.
Thời hạn hợp đồng phải được xác định rõ, đặc biệt đối với hợp đồng xác định thời hạn (không quá 36 tháng theo Điều 20 Bộ luật Lao động 2019). Nếu là hợp đồng không xác định thời hạn, cần nêu rõ điều kiện chấm dứt hợp đồng, ví dụ như thỏa thuận của hai bên hoặc theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019. Điều này giúp tránh tranh chấp về thời gian làm việc.
Tiền lương, phụ cấp và các chế độ khác phải được nêu rõ, bao gồm mức lương chính, hình thức trả lương (chuyển khoản hoặc tiền mặt), kỳ hạn trả lương và các khoản phụ cấp (nếu có). Theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP, mức lương không được thấp hơn lương tối thiểu vùng. Ngoài ra, lương làm thêm giờ phải ít nhất bằng 150% tiền lương giờ làm việc bình thường theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019.
Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cần được nêu rõ, vì đây là nghĩa vụ bắt buộc đối với hợp đồng lao động từ 1 tháng trở lên theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Doanh nghiệp phải đảm bảo đóng đầy đủ các loại bảo hiểm này để tránh vi phạm pháp luật và bảo vệ quyền lợi lâu dài cho người lao động.
Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động phải được đề cập, đảm bảo môi trường làm việc không gây hại đến sức khỏe người lao động. Theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp phải cung cấp thiết bị bảo hộ và đảm bảo điều kiện làm việc an toàn, đặc biệt trong các ngành nghề có nguy cơ cao.
Xem thêm: Mẫu thanh lý hợp đồng mua văn phòng phẩm
4. Quy trình soạn thảo mẫu hợp đồng lao động ngắn gọn
Phần này sẽ hướng dẫn các bước cụ thể để soạn thảo một mẫu hợp đồng lao động ngắn gọn, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam hiện hành.
Soạn thảo một hợp đồng lao động ngắn gọn đòi hỏi sự cẩn trọng để đảm bảo đầy đủ nội dung bắt buộc mà vẫn súc tích. Quy trình này cần tuân thủ các quy định của Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn liên quan. Dưới đây là các bước cụ thể:
Bước 1: Thu thập thông tin của các bên
Doanh nghiệp cần chuẩn bị thông tin về tên công ty, mã số thuế, địa chỉ trụ sở và thông tin người đại diện. Người lao động cung cấp thông tin cá nhân như tên, ngày sinh, số giấy tờ tùy thân và địa chỉ liên hệ. Các thông tin này cần được kiểm tra kỹ để đảm bảo chính xác, tránh sai sót trong hợp đồng.
Bước 2: Xác định loại hợp đồng và thời hạn
Các bên cần thỏa thuận về loại hợp đồng (xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn) và thời gian cụ thể. Theo Điều 20 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng xác định thời hạn không được vượt quá 36 tháng. Nếu có thời gian thử việc, cần nêu rõ thời gian và mức lương thử việc (tối thiểu 85% lương chính thức theo Điều 27 Bộ luật Lao động 2019).
Bước 3: Soạn thảo các điều khoản chính
Hợp đồng cần bao gồm các nội dung bắt buộc như công việc, địa điểm, tiền lương, thời gian làm việc, chế độ bảo hiểm và điều kiện an toàn lao động. Các điều khoản nên được trình bày ngắn gọn nhưng rõ ràng, tránh sử dụng ngôn ngữ mơ hồ. Ví dụ, thay vì ghi “làm việc theo sự phân công”, nên nêu rõ “thực hiện công việc lập trình viên tại phòng kỹ thuật”.
Bước 4: Kiểm tra và ký kết hợp đồng
Sau khi soạn thảo, cả hai bên cần rà soát kỹ lưỡng để đảm bảo không có sai sót. Hợp đồng phải được lập thành hai bản, mỗi bên giữ một bản, và có chữ ký của cả người lao động và người sử dụng lao động. Theo Điều 15 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký hoặc ngày thỏa thuận.
Bước 5: Lưu trữ và quản lý hợp đồng
Doanh nghiệp cần lưu trữ hợp đồng cẩn thận, có thể sử dụng phần mềm quản lý để tránh thất lạc. Theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, việc không lưu trữ hợp đồng đúng cách có thể dẫn đến xử phạt hành chính. Người lao động cũng nên giữ bản sao hợp đồng để bảo vệ quyền lợi của mình.
5. Những lưu ý quan trọng khi ký kết hợp đồng lao động
Phần này sẽ đề cập đến các lưu ý pháp lý và thực tiễn khi ký kết hợp đồng lao động, giúp các bên tránh rủi ro và đảm bảo tuân thủ pháp luật.
Khi ký kết hợp đồng lao động, cả doanh nghiệp và người lao động cần cẩn trọng để tránh vi phạm pháp luật và bảo vệ quyền lợi của mình. Các lưu ý dưới đây dựa trên Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn, giúp đảm bảo hợp đồng hợp pháp và minh bạch.
Người lao động cần đọc kỹ các điều khoản trước khi ký, đặc biệt là về tiền lương, thời gian làm việc và điều kiện chấm dứt hợp đồng. Theo Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải báo trước ít nhất 45 ngày (hợp đồng không xác định thời hạn) hoặc 30 ngày (hợp đồng xác định thời hạn từ 12-36 tháng). Việc không tuân thủ thời hạn báo trước có thể dẫn đến trách nhiệm bồi thường.
Doanh nghiệp không được giữ bản gốc giấy tờ tùy thân hoặc yêu cầu người lao động đặt cọc khi ký hợp đồng, vì điều này vi phạm Điều 18 Bộ luật Lao động 2019. Ngoài ra, doanh nghiệp cần đảm bảo lương thử việc ít nhất bằng 85% lương chính thức và không được thử việc quá một lần cho một công việc, theo Điều 27 Bộ luật Lao động 2019.
Thời gian làm thêm giờ và nghỉ phép cần được quy định rõ. Theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền nghỉ 12 ngày phép mỗi năm và 10 ngày lễ, Tết. Lương làm thêm giờ phải được trả ít nhất bằng 150% tiền lương giờ làm việc bình thường, đảm bảo tuân thủ Nghị định 38/2022/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng.
Hợp đồng cần nêu rõ các trường hợp chấm dứt hợp đồng, bao gồm cả trường hợp doanh nghiệp hoặc người lao động đơn phương chấm dứt. Theo Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có thể chấm dứt hợp đồng không cần báo trước nếu không được trả lương đầy đủ hoặc bị ngược đãi. Doanh nghiệp cần báo trước ít nhất 90 ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng, trừ trường hợp đặc biệt theo Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.
Cuối cùng, doanh nghiệp cần lưu ý về nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Việc không thực hiện đúng nghĩa vụ này có thể bị xử phạt theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động của doanh nghiệp.
Mẫu hợp đồng lao động ngắn gọn cần được soạn thảo cẩn thận, đảm bảo đầy đủ các nội dung bắt buộc theo Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn liên quan. Nếu bạn cần hỗ trợ soạn thảo hoặc tư vấn chi tiết về hợp đồng lao động, hãy liên hệ Giấy phép thành lập công ty để được hướng dẫn chuyên sâu.
Để lại một bình luận