Mẫu hợp đồng dịch vụ thuế ngoài


Mẫu hợp đồng dịch vụ thuế ngoài đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo các doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả quản lý tài chính. Với sự phức tạp của hệ thống thuế tại Việt Nam, việc sử dụng dịch vụ thuế ngoài từ các đơn vị chuyên nghiệp là giải pháp hiệu quả, đặc biệt khi kết hợp cùng Giấy phép thành lập công ty để đảm bảo hoạt động kinh doanh trơn tru.

Mẫu hợp đồng dịch vụ thuế ngoài.jpg
Mẫu hợp đồng dịch vụ thuế ngoài

1. Hiểu đúng về hợp đồng dịch vụ thuế ngoài theo pháp luật việt nam

Hợp đồng dịch vụ thuế ngoài là văn bản pháp lý quan trọng, thể hiện sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp và đơn vị cung cấp dịch vụ thuế chuyên nghiệp. Phần này sẽ làm rõ khái niệm, vai trò và các yêu cầu pháp lý liên quan đến hợp đồng này theo pháp luật Việt Nam hiện hành.

Theo Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dịch vụ thuế ngoài là một loại hợp đồng dân sự, trong đó bên cung cấp dịch vụ thực hiện các công việc liên quan đến kê khai, nộp thuế, tư vấn thuế cho bên sử dụng dịch vụ, đổi lại nhận thù lao theo thỏa thuận. Điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, giảm thiểu rủi ro vi phạm pháp luật thuế. Đặc biệt, các doanh nghiệp mới thành lập thường cần hợp đồng này để đảm bảo tuân thủ đúng quy định ngay từ đầu.

Quy định tại Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015 nhấn mạnh rằng hợp đồng dịch vụ phải xác định rõ quyền, nghĩa vụ của các bên, bao gồm việc cung cấp thông tin, tài liệu chính xác và kịp thời. Điều này đặc biệt quan trọng trong dịch vụ thuế, nơi mà tính chính xác của số liệu quyết định đến việc tuân thủ pháp luật. Doanh nghiệp cần đảm bảo rằng đơn vị cung cấp dịch vụ thuế có đủ năng lực chuyên môn và được cấp phép hoạt động hợp pháp.

Theo quy định tại Nghị định 117/2024/NĐ-CP, các hoạt động kinh doanh thương mại điện tử hoặc dịch vụ số liên quan đến thuế phải được kê khai rõ ràng trong hợp đồng. Điều này đảm bảo rằng các giao dịch thuế được thực hiện minh bạch, đặc biệt khi liên quan đến nhà cung cấp nước ngoài hoặc nền tảng số.

2. Mẫu hợp đồng dịch vụ thuế ngoài

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ

Số: … /20../HĐDV

Căn cứ Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

Căn cứ …

Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên trong hợp đồng;

Hôm nay, ngày … tháng … năm 20.., tại … chúng tôi gồm có:

Bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi tắt là bên A):

Tên tổ chức: …

Địa chỉ trụ sở: …

Mã số doanh nghiệp: …

Người đại diện theo pháp luật là ông/ bà: …

Chức vụ: …

Điện thoại: …

Email: …

(Trường hợp bên sử dụng dịch vụ là cá nhân thì được ghi như sau):

Bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi tắt là bên A)

Họ và tên: …

Năm sinh: …/ …/ …

Chứng minh nhân dân số …, ngày cấp …/ …/ …, nơi cấp: …

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …

Chỗ ở hiện tại: …

Điện thoại: …

Email: …

Bên cung ứng dịch vụ (sau đây gọi tắt là bên B):

Tên tổ chưc: …

Địa chỉ trụ sở: …

Mã số doanh nghiệp: …

Người đại diện theo pháp luật là ông/ bà: …

Chức vụ: …

Điện thoại: …

Email: …

Hai bên thoả thuận và đồng ý ký kết hợp đồng dịch vụ với các điều khoản như sau:

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng

Theo yêu cầu của bên A về việc thực hiện (ghi nội dung dịch vụ) …, bên B đảm nhận và thực hiện …

(Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội).

Điều 2. Thời hạn thực hiện hợp đồng

Hợp đồng này được thực hiện kể từ ngày … / …/ …

Thời gian dự kiến hoàn thành: là … ngày, kể từ ngày …/ …/ …

Điều 3. Quyền, nghĩa vụ của bên A

1. Quyền của Bên A:

Yêu cầu bên B thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm thỏa thuận tại hợp đồng này.

Trường hợp bên B vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

(Bên A và bên B thoả thuận các quyền cụ thể khác và ghi vào trong hợp đồng này).

2. Nghĩa vụ của bên A:

Cung cấp cho bên B thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi.

Trả tiền dịch vụ cho bên B theo thỏa thuận tại hợp đồng này.

(Bên A và bên B thoả thuận các nghĩa vụ cụ thể khác và ghi vào trong hợp đồng này).

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của bên B:

1. Quyền của bên B:

Yêu cầu bên A cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc.

Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên A mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên A, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên A, nhưng phải báo ngay cho bên A.

Yêu cầu bên A trả tiền dịch vụ

(Bên A và bên B thoả thuận các quyền cụ thể khác và ghi vào trong hợp đồng này).

2. Nghĩa vụ của bên B:

Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm thỏa thuận tại hợp đồng này.

Không được giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của bên A.

Tải ngay: Mẫu hợp đồng dịch vụ thuế ngoài tại đây!

3. Nội dung cần có trong mẫu hợp đồng dịch vụ thuế ngoài

Nội dung cần có trong mẫu hợp đồng dịch vụ thuế ngoài
Nội dung cần có trong mẫu hợp đồng dịch vụ thuế ngoài

Một mẫu hợp đồng dịch vụ thuế ngoài cần được soạn thảo cẩn thận để đảm bảo đầy đủ các điều khoản cần thiết. Phần này sẽ hướng dẫn chi tiết các nội dung bắt buộc và cách trình bày hợp đồng theo pháp luật Việt Nam hiện hành.

Theo Điều 520 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dịch vụ phải bao gồm các thông tin cơ bản như đối tượng hợp đồng, giá dịch vụ, thời hạn thực hiện và điều khoản thanh toán. Trong dịch vụ thuế ngoài, hợp đồng cần nêu rõ phạm vi công việc, chẳng hạn như kê khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, hoặc tư vấn chính sách thuế. Các điều khoản này giúp tránh tranh chấp phát sinh do thiếu rõ ràng.

Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về giảm thuế giá trị gia tăng từ ngày 1/7/2025 đến 31/12/2026, yêu cầu hợp đồng dịch vụ thuế ngoài phải nêu rõ cách xử lý hóa đơn khi áp dụng mức thuế suất 8% cho các hàng hóa, dịch vụ thuộc diện giảm thuế. Điều này đảm bảo rằng doanh nghiệp và đơn vị cung cấp dịch vụ thống nhất về cách kê khai và điều chỉnh thuế.

Hợp đồng cần quy định rõ trách nhiệm của bên cung cấp dịch vụ trong việc bảo mật thông tin, theo Điều 518 Bộ luật Dân sự 2015. Nếu bên cung cấp dịch vụ làm lộ thông tin tài chính hoặc gây thiệt hại, họ phải bồi thường theo thỏa thuận hoặc quy định pháp luật. Điều này đặc biệt quan trọng khi doanh nghiệp cung cấp dữ liệu nhạy cảm như báo cáo tài chính hoặc hóa đơn.

Xem thêm: Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng thi công

4. Quy trình soạn thảo và ký kết hợp đồng dịch vụ thuế ngoài

Việc soạn thảo và ký kết hợp đồng dịch vụ thuế ngoài cần tuân theo quy trình rõ ràng để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả. Phần này sẽ trình bày các bước cụ thể theo pháp luật Việt Nam hiện hành.

Bước 1: Xác định nhu cầu và lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ
Doanh nghiệp cần xác định rõ các công việc thuế cần thực hiện, như kê khai thuế, lập báo cáo tài chính, hoặc tư vấn chiến lược thuế. Theo Điều 83 Luật Thương mại 2005, doanh nghiệp có quyền yêu cầu đơn vị cung cấp dịch vụ cung cấp thông tin về năng lực và giấy phép hoạt động để đảm bảo chất lượng dịch vụ.

Bước 2: Thỏa thuận và soạn thảo hợp đồng
Hai bên cần thống nhất các điều khoản, bao gồm phạm vi công việc, chi phí, thời hạn và trách nhiệm pháp lý. Theo Điều 521 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng có thể được gia hạn tự động nếu công việc chưa hoàn thành và không có phản đối từ các bên. Hợp đồng cần được soạn thảo rõ ràng, tránh các điều khoản mập mờ.

Bước 3: Ký kết và lưu trữ hợp đồng
Sau khi thống nhất, hợp đồng phải được ký bởi đại diện có thẩm quyền của cả hai bên. Theo Thông tư 04/2024/TT-BTP, hợp đồng có thể được công chứng để tăng tính pháp lý, đặc biệt khi liên quan đến các giao dịch tài chính lớn. Doanh nghiệp nên lưu trữ hợp đồng cẩn thận để sử dụng khi cần kiểm tra hoặc giải quyết tranh chấp.

Bước 4: Theo dõi và đánh giá thực hiện hợp đồng
Doanh nghiệp cần giám sát việc thực hiện hợp đồng, đảm bảo đơn vị cung cấp dịch vụ hoàn thành đúng cam kết. Theo Điều 86 Luật Thương mại 2005, nếu không có thỏa thuận về giá dịch vụ, giá sẽ được xác định dựa trên điều kiện thị trường tại thời điểm cung ứng dịch vụ.

Xem thêm: Mẫu thanh lý hợp đồng mua bán xăng dầu

5. Các lưu ý pháp lý khi sử dụng dịch vụ thuế ngoài

Sử dụng dịch vụ thuế ngoài mang lại nhiều lợi ích, nhưng doanh nghiệp cần lưu ý một số vấn đề pháp lý để tránh rủi ro. Phần này sẽ phân tích các điểm cần chú ý khi ký kết và thực hiện hợp đồng dịch vụ thuế ngoài.

Theo Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thuế ngoài cần đảm bảo rằng hóa đơn được lập đúng quy định, đặc biệt khi áp dụng mức thuế suất giảm 8% theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Hóa đơn phải ghi rõ số tiền trước và sau khi giảm thuế để tránh sai sót trong kê khai.

Nghị định 117/2024/NĐ-CP yêu cầu các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thuế ngoài từ nhà cung cấp nước ngoài phải kê khai và nộp thuế thay theo quy định. Điều này đòi hỏi hợp đồng phải có điều khoản cụ thể về trách nhiệm nộp thuế, tránh trường hợp doanh nghiệp bị truy thu thuế do thiếu sót.

Theo Điều 518 Bộ luật Dân sự 2015, doanh nghiệp có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu đơn vị cung cấp dịch vụ vi phạm nghĩa vụ bảo mật hoặc làm sai lệch số liệu thuế. Doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ năng lực và uy tín của đơn vị cung cấp dịch vụ trước khi ký kết để giảm thiểu rủi ro.

Thông tư 25/2018/TT-BTC quy định về quản lý thuế đối với các hoạt động kinh doanh, yêu cầu doanh nghiệp cung cấp đầy đủ tài liệu, chứng từ cho đơn vị dịch vụ thuế. Điều này giúp đảm bảo rằng các báo cáo thuế được lập đúng quy định, tránh bị phạt do kê khai sai.

Mẫu hợp đồng dịch vụ thuế ngoài là công cụ không thể thiếu để doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế và tối ưu hóa quản lý tài chính. Để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ soạn thảo hợp đồng phù hợp, hãy liên hệ Giấy phép thành lập công ty ngay hôm nay!


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *