Mẫu hợp đồng cho mượn quyền sử dụng đất đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên khi thực hiện giao dịch đất đai. Đây là văn bản pháp lý xác định rõ quyền và nghĩa vụ của bên cho mượn và bên mượn, giúp giảm thiểu rủi ro tranh chấp. Để hỗ trợ bạn thực hiện đúng quy trình, hãy cùng Giấy phép thành lập công ty tìm hiểu chi tiết về mẫu hợp đồng này.

1. Phân tích các điều kiện pháp lý khi cho mượn quyền sử dụng đất
Việc cho mượn quyền sử dụng đất là một giao dịch dân sự phổ biến, đặc biệt trong các quan hệ thân quen hoặc giữa các cá nhân, tổ chức. Để đảm bảo tính pháp lý, hợp đồng cần tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, đặc biệt là các văn bản liên quan đến đất đai và giao dịch dân sự.
Theo Điều 494 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, trừ khi có thỏa thuận khác. Quyền sử dụng đất được coi là tài sản không tiêu hao, phù hợp để trở thành đối tượng của hợp đồng mượn tài sản theo Điều 495 Bộ luật Dân sự 2015. Do đó, việc cho mượn quyền sử dụng đất là hoàn toàn hợp pháp, miễn là các bên tuân thủ các điều kiện pháp lý.
Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định về các điều kiện để thực hiện quyền của người sử dụng đất, bao gồm việc đất phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không có tranh chấp, không bị kê biên để thi hành án, và còn thời hạn sử dụng đất hợp pháp. Những điều kiện này đảm bảo rằng quyền sử dụng đất được cho mượn phải hợp pháp và không vi phạm các quy định pháp luật.
Mặc dù pháp luật Việt Nam hiện hành không có quy định cụ thể về hợp đồng cho mượn quyền sử dụng đất, Điều 167 Luật Đất đai 2024 yêu cầu các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, bao gồm cho mượn, phải được lập thành văn bản và công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền. Điều này giúp tăng cường tính minh bạch và bảo vệ quyền lợi của các bên.
2. Mẫu hợp đồng cho mượn quyền sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG MƯỢN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Căn cứ Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;
Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên trong hợp đồng;
Hôm nay, ngày …. tháng … năm 20…, tại ………………………….. Chúng tôi gồm:
BÊN CHO MƯỢN (Gọi tắt là Bên A)
Ông/Bà: …………………………………Sinh năm……………………….
CMND/CCCD số……………………. ngày……………..tại ………………
Hộ khẩu thường trú……………………………………………………………..
Ông/Bà: …………………………………Sinh năm……………………….
CMND/CCCD số……………………. ngày……………..tại ………………
Hộ khẩu thường trú……………………………………………………………..
(Có Giấy chứng nhận kết hôn)
(Có Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân)
(Tài sản riêng)
Hoặc
Đại diện cho ông/bà ……………………, ông/bà ………………… trong việc lập và ký Hợp đồng này là ông/bà …………….theo Hợp đồng uỷ quyền số công chứng……., quyển số…… do Công chứng viên Văn phòng Công chứng ……….- thành phố …………. công chứng ngày……….
Ông/Bà: …………………………………Sinh năm……………………….
CMND/CCCD số……………………. ngày……………..tại ………………
Hộ khẩu thường trú……………………………………………………………..
Ông/Bà ………………… cam đoan: Hợp đồng ủy quyền nêu trên còn nguyên hiệu lực pháp luật (Chưa bị sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt hiệu lực theo quy định của Bộ luật dân sự hiện hành) và ông/bà ………………… chịu hoàn toàn mọi trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan này.
BÊN MƯỢN (Gọi tắt là Bên B)
Ông/Bà: …………………………………Sinh năm……………………….
CMND/CCCD số……………………. ngày……………..tại ………………
Hộ khẩu thường trú……………………………………………………………..
Hoặc
Công ty ………………………………………………………..
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số …………. do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư …………….. cấp; đăng ký lần đầu ngày …/…/….., đăng ký thay đổi lần thứ ……….. ngày…/…/…..
Địa chỉ trụ sở: …………………………………………………………………..
Người đại diện……………………………………Chức danh: ………………….
Ông/Bà: …………………………………Sinh năm……………………….
CMND/CCCD số……………………. ngày……………..tại ………………
Hộ khẩu thường trú……………………………………………………………..
Làm đại diện theo Giấy ủy quyền ngày…/…/….
Hoặc
(Trường hợp bên B không đọc và không viết được thì thêm nội dung dưới đây)
Do ông/bà……………….. không đọc và không viết được nên đã mời ông/bà ……………. làm chứng cho việc lập và ký Hợp đồng này.
Ông/Bà: …………………………………Sinh năm……………………….
CMND/CCCD số……………………. ngày……………..tại ………………
Hộ khẩu thường trú……………………………………………………………..
Bằng Hợp đồng này, hai bên cùng nhau thỏa thuận về việc cho mượn quyền sử dụng đất với những thỏa thuận sau đây:
ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG
Bên A là chủ sử dụng toàn bộ quyền sử dụng đất đối với thửa đất có địa chỉ……………………………………….có diện tích là: …………….m2 (Bằng chữ……………. mét vuông) theo các giấy tờ được cơ quan có thẩm quyền cấp, cụ thể:
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền đất số: ……….., số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: ……… do UBND ………………………….. cấp ngày: …/…/….. Đăng ký biến động ngày:…/…/…
– Thông báo nộp lệ phí trước bạ nhà – đất số: ………ngày:…/…/…..
ĐIỀU 2: THỜI HẠN MƯỢN
Thời hạn mượn thửa đất nêu trên là: ………. (….) năm kể từ ngày ………… hoặc cho đến khi Bên A có thông báo yêu cầu Bên B chấm dứt việc mượn quyền sử dụng đất.
Tải ngay: Mẫu hợp đồng cho mượn quyền sử dụng đất tại đây!
Xem thêm: Mẫu quy chế tài chính doanh nghiệp mới nhất
3. Nội dung cơ bản của mẫu hợp đồng cho mượn quyền sử dụng đất
Mẫu hợp đồng cho mượn quyền sử dụng đất cần được soạn thảo cẩn thận, bao gồm đầy đủ các điều khoản cần thiết để tránh rủi ro pháp lý. Dưới đây là các nội dung chính mà hợp đồng cần có, dựa trên pháp luật Việt Nam hiện hành.
Hợp đồng cần ghi rõ thông tin của các bên tham gia, bao gồm họ tên, địa chỉ, số căn cước công dân đối với cá nhân hoặc mã số doanh nghiệp đối với tổ chức, theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015. Các thông tin này phải chính xác để đảm bảo tính pháp lý của giao dịch và tránh tranh chấp về nhân thân.
Thông tin về thửa đất được cho mượn cần được nêu rõ, bao gồm loại đất, diện tích, vị trí, số hiệu thửa đất, và tình trạng pháp lý, theo Điều 101 Luật Đất đai 2024. Các thông tin này phải khớp với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để đảm bảo quyền lợi của bên mượn và tránh rủi ro về tranh chấp đất đai.
Thời hạn cho mượn cần được quy định cụ thể, bao gồm ngày bắt đầu và ngày kết thúc. Theo Điều 499 Bộ luật Dân sự 2015, bên cho mượn có quyền đòi lại đất khi hết thời hạn hoặc khi bên mượn sử dụng đất không đúng mục đích đã thỏa thuận. Điều này giúp bảo vệ quyền lợi của bên cho mượn trong trường hợp cần thu hồi đất sớm.
Mục đích sử dụng đất cũng là một nội dung quan trọng, cần được nêu rõ để đảm bảo bên mượn sử dụng đất đúng quy định của pháp luật. Theo Điều 45 Luật Đất đai 2024, việc sử dụng đất không đúng mục đích có thể dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng hoặc bị thu hồi đất bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Quyền và nghĩa vụ của các bên cần được nêu rõ trong hợp đồng. Theo Điều 498 Bộ luật Dân sự 2015, bên cho mượn có nghĩa vụ giao đất đúng tình trạng như thỏa thuận, trong khi bên mượn phải sử dụng đất đúng mục đích và trả lại đất khi hết thời hạn. Các bên cũng có thể thỏa thuận thêm về việc bồi thường thiệt hại nếu có vi phạm.
Xem thêm: Mẫu hợp đồng ủy thác đầu tư chứng khoán theo luật
4. Quy trình soạn thảo và nộp hợp đồng cho mượn quyền sử dụng đất
Để đảm bảo hợp đồng cho mượn quyền sử dụng đất có hiệu lực pháp lý, các bên cần tuân thủ quy trình soạn thảo và nộp hồ sơ theo đúng quy định. Dưới đây là các bước cụ thể theo pháp luật Việt Nam hiện hành.
Bước 1: Chuẩn bị hợp đồng và hồ sơ liên quan
Các bên cần soạn thảo hợp đồng theo mẫu, bao gồm đầy đủ các nội dung như thông tin các bên, đặc điểm thửa đất, thời hạn, và mục đích sử dụng. Hồ sơ cần kèm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đơn đề nghị đăng ký biến động đất đai theo mẫu quy định tại Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.
Bước 2: Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng
Hợp đồng cần được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, theo Điều 167 Luật Đất đai 2024. Việc công chứng/chứng thực đảm bảo hợp đồng có giá trị pháp lý và được cơ quan nhà nước công nhận.
Bước 3: Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai
Hồ sơ, bao gồm hợp đồng đã công chứng/chứng thực, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và đơn đề nghị đăng ký biến động, được nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất. Theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP, cơ quan này sẽ xử lý hồ sơ trong thời hạn quy định, thường không quá 10 ngày làm việc.
Bước 4: Nhận kết quả và thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)
Sau khi hồ sơ được xử lý, các bên sẽ nhận được thông báo về việc đăng ký biến động đất đai. Nếu có phát sinh nghĩa vụ tài chính, như lệ phí trước bạ, các bên cần nộp theo quy định tại Thông tư 25/2018/TT-BTC và Thông tư 18/2025/TT-BTC.
5. Lưu ý khi soạn thảo và thực hiện hợp đồng
Việc soạn thảo và thực hiện hợp đồng cho mượn quyền sử dụng đất đòi hỏi sự cẩn trọng để tránh rủi ro pháp lý. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng dựa trên pháp luật Việt Nam hiện hành.
Các bên cần đảm bảo rằng thửa đất cho mượn không thuộc diện bị cấm theo Điều 45 Luật Đất đai 2024, như đất rừng đặc dụng hoặc đất phòng hộ, trừ trường hợp có quy hoạch được phê duyệt. Việc kiểm tra tình trạng pháp lý của đất trước khi ký hợp đồng là rất quan trọng để tránh tranh chấp.
Hợp đồng cần được lập thành văn bản và công chứng/chứng thực để đảm bảo hiệu lực pháp lý, theo Điều 167 Luật Đất đai 2024. Nếu hợp đồng không được công chứng/chứng thực, giao dịch có thể bị vô hiệu, gây thiệt hại cho các bên.
Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên nên ưu tiên thương lượng để giải quyết. Nếu không đạt được thỏa thuận, tranh chấp có thể được đưa ra tòa án có thẩm quyền theo Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP. Điều này giúp đảm bảo quyền lợi của các bên được bảo vệ theo đúng quy định pháp luật.
Các bên cần lưu ý về thời hạn sử dụng đất còn lại. Theo Điều 45 Luật Đất đai 2024, quyền sử dụng đất chỉ được cho mượn trong thời hạn còn hiệu lực của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu thời hạn sử dụng đất hết, hợp đồng sẽ chấm dứt và bên mượn phải trả lại đất.
Mẫu hợp đồng cho mượn quyền sử dụng đất là công cụ pháp lý quan trọng, giúp các bên thực hiện giao dịch đất đai một cách an toàn và minh bạch. Nếu bạn cần hỗ trợ soạn thảo hợp đồng hoặc tư vấn về thủ tục pháp lý, hãy liên hệ Giấy phép thành lập công ty để được hướng dẫn chi tiết và chuyên nghiệp.
Để lại một bình luận