Mẫu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tiếng Anh đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp giao dịch với đối tác quốc tế và khẳng định tính pháp lý. Đây là tài liệu không thể thiếu khi doanh nghiệp muốn mở rộng thị trường hoặc làm việc với các cơ quan nước ngoài. Việc hiểu rõ nội dung, thủ tục và yêu cầu dịch thuật của giấy chứng nhận này giúp doanh nghiệp vận hành hợp pháp và chuyên nghiệp. Giấy phép thành lập công ty sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu giấy này theo pháp luật Việt Nam hiện hành.

1. Mẫu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tiếng Anh là gì?
Trong thực tế, cụm từ “giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tiếng Anh” thường được dùng để chỉ bản tiếng Anh của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, với tên tiếng Anh thường được sử dụng là Enterprise Registration Certificate (ERC).
GCNĐKDN là giấy tờ xác nhận doanh nghiệp được đăng ký theo quy định pháp luật. Nội dung trên giấy thể hiện các thông tin đăng ký cơ bản của doanh nghiệp, chẳng hạn như tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, vốn điều lệ và thông tin về người đại diện theo pháp luật tùy loại hình doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cần lưu ý:
- GCNĐKDN tiếng Việt là giấy tờ được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp.
- Bản tiếng Anh thông thường là bản dịch từ giấy tờ gốc, không phải một loại giấy chứng nhận riêng được cấp bằng tiếng Anh.
- Bản dịch không mặc nhiên có giá trị thay thế bản gốc trong mọi thủ tục.
- Việc có cần chứng thực, công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự hoặc đáp ứng hình thức khác hay không phụ thuộc vào cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ và pháp luật của nước nơi giấy tờ được sử dụng.
Từ ngày 01/07/2025, thủ tục đăng ký doanh nghiệp được thực hiện theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp. Nghị định này tiếp tục được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 23/07/2026.
Đối với việc dịch, chứng thực hoặc công chứng bản dịch, không nên tiếp tục áp dụng máy móc quy định của Luật Công chứng 2014 như nội dung cũ của bài. Từ ngày 01/07/2025, Luật Công chứng số 46/2024/QH15 là căn cứ hiện hành về hoạt động công chứng.
2. Mẫu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tiếng Anh
2.1 Mẫu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần tiếng Anh
|
… DEPARTMENT OF PLANNING AND INVESTMENT BUSINESS REGISTRATION OFFICE |
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence – Freedom – Happiness ——————- |
CERTIFICATE OF BUSINESS REGISTRATION
FOR JOINT STOCK COMPANY
Business code:
The first registration dated …
The … registration for change dated on …
1. Company name
Company name in Vietnamese:
Company name in foreign language:
Abbreviated name:
2. Address of Head office:
Tel: Fax:
Email: Website:
3. Charter capital:
Charter capital:
In words:
Par value of the share:
Total shares:
4. Company legal representative:
Full name: Gender:
Title:
Date of birth: Ethnic group: Nationality:
Type of personal identification:
Date of issue: Place of issue:
Registered place of permanent residence:
Present address:
|
|
Chief of Business Registration Office CHIEF (Signed and sealed)
|
Tải ngay: Mẫu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần tiếng Anh tại đây!
2.2 Mẫu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty TNHH MTV tiếng Anh
|
… AUTHORITY OF PLANNING AND INVESTMENT BUSINESS REGISTRATION OFFICE |
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence – Freedom – Happiness ——————- |
CERTIFICATE OF BUSINESS REGISTRATION
FOR ONE MEMBER LIMITED COMPANY
Enterprise Code:
The first registration dated …/…/…
The … registration for change dated …/…/…
1. Company name:
Company name in Vietnamese:
Company name in foreign language:
Abbreviated name:
2. Address of Head Office
Tel: Fax:
Email: Website:
3. Charter capital:
In words:
4. Information on owner:
Full name: Gender:
Date of birth: Ethnic group: Nationality:
Type of personal identification:
Identity Card No:
Date of issuance: Place of issuance:
Registered permanent residence:
Present address:
5. Legal representative of the Company:
Full name: Gender:
Title:
Date of birth: Ethnic group: Nationality:
Type of personal identification:
Identity Card No:
Date of issue: Place of issue:
Registered permanent residence:
Present address:
Head of Business Registration Office
HEAD
(Signed, full name and sealed)
Tải ngay: Mẫu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty TNHH MTV tiếng Anh tại đây!
2.3 Mẫu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty TNHH 2TV trở lên tiếng Anh
|
… AUTHORITY OF PLANNING AND INVESTMENT BUSINESS REGISTRATION OFFICE |
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence – Freedom – Happiness ——————- |
CERTIFICATE OF BUSINESS REGISTRATION
FOR LIMITED COMPANY WITH MORE THAN TWO MEMBER
Enterprise Code:
The first registration dated …/…/…
The … registration for change dated …/…/…
1. Company name:
Company name in Vietnamese:
Company name in foreign language:
Abbreviated name:
2. Address of Head Office:
Mobile: Fax:
Email: Website:
3. Charter capital: (… Vietnam dongs)
4. List of founding shareholders
|
No |
Name of shareholders |
Registered place of permanent residence of individual; address of head office for organizations |
Value of share (thousand dong) |
Rate (%) |
ID Card |
Note |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
5. Company legal representative:
Full name: Gender:
Title:
Date of birth: Ethnic group: Nationality:
ID Card No.:
Date of issue: Place of issue:
Registered place of permanent residence:
Present address:
HEAD OF BUSINESS REGISTRATION OFFICE HEAD
(Signed and sealed)
Tải ngay: Mẫu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty TNHH 2TV trở lên tiếng Anh tại đây!
2.4 Mẫu giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh tiếng Anh
|
PEOPLE’S COMMITTEE OF … DIVISION OF PLANNING AND FINANCE ——————————– |
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence – Freedom – Happiness ——————- |
BUSINESS CERTIFICATE
FOR INVIDUAL BUSINESS HOUSEHOLD
Enterprise Code:
The first registration dated …/…/…
The … registration for change dated …/…/…
1. Name of the business household:
2. Business location:
Tel: Fax:
Email: Website:
3. Business lines:
4. Charter capital: (… Vietnam dongs)
5. Full name of individual or the household representative: … Gender:
Date of birth: Ethnic group: Nationality:
Type of personal identification:
Identity Card No:
Date of issue: Place of issue:
Registered permanent residence:
Present address:
HEAD OF DIVISION
(Signed and sealed)
Tải ngay: Mẫu giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh tiếng Anh tại đây!
Xem thêm: Địa chỉ đăng ký giấy phép kinh doanh ở đâu?
3. Quy trình đăng ký và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hiện nay
Nội dung cũ của bài dẫn chiếu Nghị định 01/2021/NĐ-CP và cơ cấu cơ quan đăng ký kinh doanh trước đây. Phần này cần cập nhật hoàn toàn.
Từ ngày 01/07/2025, Nghị định 168/2025/NĐ-CP là văn bản chính về đăng ký doanh nghiệp và đã được sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP.
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ tương ứng với loại hình đăng ký, chẳng hạn:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
- Điều lệ công ty đối với trường hợp pháp luật yêu cầu
- Danh sách thành viên hoặc cổ đông trong trường hợp tương ứng
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức có liên quan
- Các tài liệu khác theo từng loại hình, trường hợp đăng ký
Không nên áp dụng một bộ hồ sơ chung cho tất cả doanh nghiệp. Hồ sơ cụ thể phải căn cứ vào loại hình doanh nghiệp, chủ thể thành lập và nội dung đăng ký.
Biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp hiện hành được quy định tại Thông tư 68/2025/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 121/2026/TT-BTC.
Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký
Hồ sơ được nộp theo phương thức và tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định về đăng ký doanh nghiệp hiện hành.
Khi thực hiện thủ tục, doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ thông tin về:
- Tên doanh nghiệp
- Địa chỉ trụ sở chính
- Ngành, nghề đăng ký
- Vốn điều lệ
- Người đại diện theo pháp luật
- Thông tin thành viên, chủ sở hữu hoặc cổ đông tùy loại hình
Việc xác định đúng thông tin ngay từ đầu giúp hạn chế trường hợp hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung.
Bước 3: Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét hồ sơ
Cơ quan đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đáp ứng điều kiện, doanh nghiệp được cấp GCNĐKDN; nếu chưa hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thông báo để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung theo quy định.
Thời hạn giải quyết cần được xác định theo quy định hiện hành áp dụng cho từng thủ tục, thay vì tiếp tục dẫn chiếu máy móc quy định của Nghị định 01/2021/NĐ-CP như bài cũ.
Bước 4: Nhận và kiểm tra Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Sau khi được cấp GCNĐKDN, doanh nghiệp cần kiểm tra các thông tin trên giấy, đặc biệt là:
- Tên doanh nghiệp
- Mã số doanh nghiệp
- Địa chỉ trụ sở chính
- Vốn điều lệ
- Người đại diện theo pháp luật
- Các thông tin khác được thể hiện trên giấy
Nếu phát hiện thông tin đăng ký không chính xác, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục xử lý, điều chỉnh theo quy định thay vì tự sửa nội dung trên giấy.
Bước 5: Thực hiện các nghĩa vụ sau đăng ký
Sau khi thành lập, doanh nghiệp cần tiếp tục thực hiện các thủ tục và nghĩa vụ có liên quan đến hoạt động thực tế, chẳng hạn như:
- Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định
- Thực hiện thủ tục về thuế, hóa đơn, kế toán
- Đăng ký, sử dụng tài khoản và chữ ký số khi cần
- Thực hiện các thủ tục về lao động, bảo hiểm nếu phát sinh
- Xin giấy phép hoặc đáp ứng điều kiện đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
Không nên tiếp tục sử dụng thông tin cũ trong bài về việc “đăng ký mẫu dấu tại cơ quan công an”. Quy định hiện hành về con dấu doanh nghiệp đã thay đổi theo Luật Doanh nghiệp và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
Xem thêm: Thủ tục đăng ký kinh doanh phun xăm thẩm mỹ
4. Bản tiếng Anh của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được sử dụng khi nào?
Bản tiếng Anh của GCNĐKDN thường được chuẩn bị khi doanh nghiệp cần cung cấp thông tin pháp lý cho tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc sử dụng trong hồ sơ có yêu cầu tài liệu bằng tiếng Anh.
Một số trường hợp thường gặp gồm:
- Làm việc với đối tác, khách hàng hoặc nhà cung cấp nước ngoài
- Chuẩn bị hồ sơ thành lập, mở tài khoản hoặc giao dịch với tổ chức nước ngoài
- Thực hiện thủ tục tại cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài
- Cung cấp thông tin doanh nghiệp trong hồ sơ đầu tư, thương mại quốc tế
- Chuẩn bị hồ sơ xin visa, giấy phép hoặc thủ tục khác khi đơn vị tiếp nhận yêu cầu chứng minh thông tin doanh nghiệp
Tuy nhiên, không có quy tắc chung rằng mọi giao dịch quốc tế đều bắt buộc phải có bản dịch công chứng. Yêu cầu về bản dịch, chứng thực, công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự phụ thuộc vào cơ quan tiếp nhận, quốc gia sử dụng giấy tờ và tính chất của thủ tục.
Đối với hồ sơ sử dụng tại Việt Nam, doanh nghiệp cũng không nên tự mặc định bản tiếng Anh có thể thay thế GCNĐKDN tiếng Việt. Khi cơ quan tiếp nhận yêu cầu bản gốc hoặc bản sao theo quy định, doanh nghiệp vẫn phải cung cấp đúng loại giấy tờ được yêu cầu.
5. Lưu ý khi sử dụng mẫu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tiếng Anh
5.1 Không nhầm bản dịch với giấy chứng nhận chính thức
Mẫu tiếng Anh được đăng tải trên Internet chỉ nên dùng để tham khảo. GCNĐKDN chính thức là giấy tờ được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp theo quy định.
5.2 Kiểm tra tên cơ quan cấp trên mẫu cũ
Các mẫu sử dụng cụm “Department of Planning and Investment – Business Registration Office” có thể không còn phù hợp để mô phỏng cơ cấu cơ quan đăng ký doanh nghiệp hiện hành.
Từ khi Nghị định 168/2025/NĐ-CP có hiệu lực, cơ quan đăng ký doanh nghiệp được tổ chức theo hệ thống mới; cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện đăng ký doanh nghiệp, trong khi cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện đăng ký hộ kinh doanh.
5.3 Dùng đúng thuật ngữ tiếng Anh
Đối với GCNĐKDN, thuật ngữ Enterprise Registration Certificate (ERC) phù hợp hơn với cách gọi “Business Certificate” chung chung.
Tên tiếng Anh của từng loại hình doanh nghiệp cũng cần thống nhất với loại hình thực tế, chẳng hạn:
- Joint Stock Company
- One Member Limited Liability Company
- Limited Liability Company with Two or More Members
- Private Enterprise
- Partnership
5.4 Kiểm tra yêu cầu của nơi tiếp nhận
Trước khi dịch, doanh nghiệp nên hỏi rõ bên tiếp nhận yêu cầu:
- Bản dịch tiếng Anh thông thường
- Bản dịch có chứng thực
- Bản dịch được công chứng
- Bản sao chứng thực GCNĐKDN
- Hợp pháp hóa lãnh sự
- Chứng nhận lãnh sự hoặc hình thức xác nhận khác
Không phải trường hợp nào cũng áp dụng cùng một yêu cầu.
5.5 Không tự thay đổi nội dung khi dịch
Bản dịch cần phản ánh trung thực thông tin trên giấy tờ gốc. Doanh nghiệp không nên tự thêm, bớt hoặc diễn giải lại các thông tin như vốn điều lệ, địa chỉ, chức danh, tên doanh nghiệp hay thông tin người đại diện.
5.6 Kiểm tra văn bản áp dụng tại thời điểm sử dụng
Tính đến 09/2026, thủ tục đăng ký doanh nghiệp đang được điều chỉnh bởi Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Nghị định 296/2026/NĐ-CP; biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp được điều chỉnh bởi Thông tư 68/2025/TT-BTC và Thông tư 121/2026/TT-BTC. Do đó, những mẫu được lập trước ngày 01/07/2025 cần được rà soát trước khi tiếp tục sử dụng.
Mẫu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tiếng Anh là công cụ không thể thiếu để doanh nghiệp khẳng định vị thế hợp pháp và chuyên nghiệp trong môi trường kinh doanh quốc tế. Từ việc chuẩn bị hồ sơ, thực hiện thủ tục đăng ký, đến việc dịch thuật và công chứng, mỗi bước đều đòi hỏi sự cẩn trọng để đảm bảo tuân thủ pháp luật Việt Nam hiện hành. Nếu bạn cần hỗ trợ chi tiết về quy trình hoặc dịch vụ liên quan, hãy liên hệ Giấy phép thành lập công ty để được tư vấn và đồng hành hiệu quả!
Để lại một bình luận