Mẫu đơn xin cấp phép xây dựng nhà tạm mới hiện nay


Mẫu đơn xin cấp phép xây dựng nhà tạm là một tài liệu quan trọng, giúp cá nhân hoặc tổ chức hợp pháp hóa việc xây dựng nhà ở tạm thời theo đúng quy định pháp luật Việt Nam. Việc chuẩn bị và nộp đơn đúng cách không chỉ đảm bảo tuân thủ các quy định mà còn tránh được các rủi ro pháp lý, như bị xử phạt hoặc yêu cầu tháo dỡ công trình. Để được hỗ trợ chuyên sâu về pháp lý, bạn có thể liên hệ Giấy phép thành lập công ty.

Mẫu đơn xin cấp phép xây dựng nhà tạm mới hiện nay
Mẫu đơn xin cấp phép xây dựng nhà tạm mới hiện nay

1. Nhà tạm là gì và khi nào cần giấy phép xây dựng?

Trong thực tế, cụm từ nhà tạm thường được sử dụng để chỉ những công trình được xây dựng trong thời gian ngắn, kết cấu đơn giản hoặc chỉ được phép tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định. Tuy nhiên, khi áp dụng pháp luật xây dựng hiện hành, cần phân biệt giữa công trình xây dựng tạm và công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.

Theo Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, giấy phép xây dựng gồm giấy phép xây dựng mới, giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình và giấy phép xây dựng có thời hạn. Luật cũng quy định công trình xây dựng tạm thuộc nhóm trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng.

Cụ thể, Điều 72 Luật Xây dựng 2025 xác định dự án, công trình xây dựng tạm gồm:

  • Công trình được xây dựng để phục vụ thi công công trình chính;
  • Công trình được sử dụng để tổ chức sự kiện và được UBND cấp tỉnh hoặc UBND cấp xã theo phân cấp chấp thuận về địa điểm, quy mô và thời gian tồn tại.

Đối với công trình xây dựng tạm, chủ đầu tư phải bảo đảm yêu cầu về an toàn chịu lực, phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công, sử dụng. Công trình phải được phá dỡ khi hết thời gian tồn tại hoặc khi công trình chính được đưa vào khai thác, sử dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Như vậy, không nên hiểu rằng mọi “nhà tạm” đều phải xin giấy phép xây dựng. Nếu công trình thuộc đúng trường hợp công trình xây dựng tạm theo Điều 72 Luật Xây dựng 2025 thì thuộc diện miễn giấy phép.

Ngược lại, nếu người dân muốn xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch nhưng chưa thực hiện, trường hợp này có thể thuộc diện đề nghị giấy phép xây dựng có thời hạn. Đây là hai trường hợp cần được phân biệt để tránh sử dụng sai mẫu đơn hoặc thực hiện sai thủ tục.

Đối với giấy phép xây dựng có thời hạn, Điều 52 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định công trình phải thuộc khu vực có quy hoạch đã được phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất; đồng thời phải phù hợp với quy mô, thời hạn tồn tại do UBND cấp tỉnh quy định hoặc chấp thuận, phù hợp với mục đích sử dụng đất và đáp ứng các điều kiện liên quan.

Vì vậy, trước khi chuẩn bị mẫu đơn xin cấp phép xây dựng nhà tạm, người có nhu cầu nên xác định chính xác công trình thuộc trường hợp công trình xây dựng tạm được miễn giấy phép hay công trình cần xin giấy phép xây dựng có thời hạn.

Xem thêm Chọn địa điểm kinh doanh quán ăn sao cho phù hợp?

2. Mẫu đơn xin cấp phép xây dựng nhà tạm mới hiện nay

Từ ngày 01/07/2026, biểu mẫu sử dụng trong thủ tục cấp giấy phép xây dựng được thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Trong đó, Mẫu số 01 là Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới; trường hợp đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn thì hồ sơ sử dụng mẫu đơn tương ứng và đổi tiêu đề thành “Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn” theo quy định.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

ĐƠN XIN XÂY DỰNG NHÀ TẠM

Kính gửi: …………………………………………………………………………………………

[1] Tên tổ chức, cá nhân: …………………………………………………………………….

 Người đại diện: …………………………………………… Chức vụ: …………………………

 Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………………….

Số nhà: ……………………………………………….. Đường: ………………………………………..

Phường (xã): ………………………………………………………………………………………………

Tỉnh, thành phố: ………………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………………..

[2]. Địa điểm xây dựng:

Lô đất số: ………………………………………………………….. Diện tích: …………. m2 ……

Tại: …………………………………………………………….. đường: …………………………………

Phường (xã): ……………………………………………. Quận (huyện): ………………………….

Tỉnh, thành phố: …………………………………………………………………………………………

Nguồn gốc đất: ……………………………………………………………………………………………

[3]. Nội dung xin phép xây dựng tạm:

Loại công trình: …………………………………….. Cấp công trình: ……………………………

Diện tích xây dựng tầng 1: ………………… m2; tổng diện tích sàn: …………………..m2.

Chiều cao công trình: ……………………..m; số tầng: …………………………………………..

[4]. Đơn vị hoặc người thiết kế: ……………………………………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………………………………………………………………………………………

[5]. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có): ……………………………………………..

Địa chỉ: …………………………………….. Điện thoại: …………………………………………….

Giấy phép hành nghề (nếu có): …………………………………. Cấp ngày: ………………….

[6]. Phương án phá dỡ (nếu có): ………………………………………………………………………

[7]. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ….. tháng.

[8]. Tôi xin cam kết làm theo đúng giấy phép được cấp và tự dỡ bỏ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch theo thời gian ghi trong giấy phép được cấp. Nếu không thực hiện đúng cam kết tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

 

………………, ngày…..tháng……năm…..

Người làm đơn

(Ký tên, đóng dấu nếu có)

Đây là khung nội dung tham khảo. Khi nộp hồ sơ thực tế, cần sử dụng đúng Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định 217/2026/NĐ-CP và lựa chọn nội dung phù hợp với loại công trình. Nghị định 217/2026/NĐ-CP đã ban hành hệ thống mẫu mới gồm Mẫu số 01 đến Mẫu số 06 trong Phụ lục II, trong đó có cả mẫu giấy phép xây dựng có thời hạn.

Lưu ý: Nếu công trình thực sự thuộc trường hợp công trình xây dựng tạm theo Điều 72 Luật Xây dựng 2025 thì không thực hiện thủ tục xin giấy phép xây dựng. Vì vậy, không nên dùng mẫu đơn xin cấp giấy phép xây dựng có thời hạn chỉ vì công trình được gọi là “nhà tạm” trong cách nói thông thường.

Tải ngay Mẫu đơn xin cấp phép xây dựng nhà tạm mới hiện nay tại đây.

3. Điều kiện để được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn

Nếu “nhà tạm” thực chất là nhà ở riêng lẻ hoặc công trình được đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, người đề nghị phải đáp ứng các điều kiện theo pháp luật hiện hành.

Theo Điều 44 Luật Xây dựng 2025, điều kiện cấp giấy phép xây dựng được đặt trên các yếu tố chính như mục đích sử dụng đất, quy hoạch, an toàn công trình và các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, môi trường, hạ tầng kỹ thuật. Đối với giấy phép xây dựng có thời hạn, điều kiện về quy hoạch được áp dụng theo quy định riêng.

3.1. Công trình phải thuộc khu vực đủ điều kiện cấp phép có thời hạn

Theo Điều 52 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, công trình xin giấy phép xây dựng có thời hạn phải thuộc khu vực có quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất.

Quy định này nhằm xử lý nhu cầu xây dựng trong thời gian chờ thực hiện quy hoạch, nhưng vẫn bảo đảm công trình không gây cản trở cho việc thực hiện quy hoạch sau này.

3.2. Phải phù hợp với quy mô và thời hạn tồn tại

Công trình phải phù hợp với quy mô, thời hạn tồn tại do UBND cấp tỉnh quy định đối với từng khu vực hoặc chấp thuận đối với công trình cụ thể.

Do đó, không có một thời hạn cố định áp dụng chung cho tất cả nhà tạm trên toàn quốc. Người dân cần kiểm tra quy định của địa phương nơi có công trình trước khi lập hồ sơ.

3.3. Phù hợp với mục đích sử dụng đất

Công trình xin giấy phép xây dựng có thời hạn vẫn phải phù hợp với mục đích sử dụng đất được xác định trong giấy tờ hợp pháp về đất đai.

Vì vậy, không thể mặc nhiên xây nhà ở trên đất nông nghiệp chỉ với lý do công trình được gọi là “nhà tạm”. Việc sử dụng đất phải tuân thủ pháp luật đất đai và mục đích sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

3.4. Bảo đảm an toàn và các yêu cầu kỹ thuật

Thiết kế phải bảo đảm an toàn cho công trình và công trình lân cận; đồng thời đáp ứng các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường và khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật theo quy định.

Đối với công trình có công trình liền kề, hồ sơ cần thể hiện giải pháp bảo đảm an toàn phù hợp với quy mô và tính chất xây dựng.

3.5. Có cam kết phá dỡ khi hết thời hạn

Đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, chủ đầu tư phải thực hiện theo thời gian tồn tại được ghi trong giấy phép. Khi hết thời hạn mà thuộc trường hợp phải phá dỡ, chủ đầu tư có trách nhiệm tự phá dỡ; nếu không thực hiện thì có thể bị cưỡng chế theo quy định.

Đặc biệt, nếu khu vực đã có kế hoạch sử dụng đất cấp xã, quy định hiện hành có những hạn chế riêng đối với việc cấp phép xây dựng mới có thời hạn. Vì vậy, trường hợp cụ thể cần được kiểm tra cả quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ.

4. Quy trình xin cấp giấy phép xây dựng có thời hạn

Từ ngày 01/07/2026, thủ tục cấp giấy phép xây dựng được thực hiện theo Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Trình tự thực hiện có thể khái quát như sau:

Bước 1: Kiểm tra công trình có phải xin giấy phép hay không

Trước hết cần xác định công trình có thuộc trường hợp công trình xây dựng tạm được miễn giấy phép hay thuộc diện phải xin giấy phép xây dựng có thời hạn.

Đây là bước quan trọng vì hai trường hợp có bản chất pháp lý khác nhau. Công trình tạm phục vụ thi công công trình chính hoặc công trình phục vụ sự kiện theo Điều 72 Luật Xây dựng 2025 không phải xin giấy phép xây dựng.

Bước 2: Kiểm tra quy hoạch và đất đai

Nếu thuộc trường hợp phải xin giấy phép có thời hạn, chủ đầu tư cần kiểm tra:

  • Quy hoạch tại khu vực xây dựng;
  • Tình trạng thực hiện quy hoạch;
  • Có hay chưa có quyết định thu hồi đất;
  • Kế hoạch sử dụng đất cấp xã;
  • Mục đích sử dụng đất;
  • Quy mô và thời hạn tồn tại công trình theo quy định của địa phương.

Đây là cơ sở để xác định công trình có đáp ứng điều kiện cấp giấy phép hay không.

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ

Theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP, hồ sơ cấp giấy phép xây dựng được lập theo từng loại công trình. Thành phần cơ bản có thể gồm:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
  • Giấy tờ hợp pháp về đất đai;
  • Hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định;
  • Các tài liệu về phòng cháy, chữa cháy, môi trường hoặc thẩm tra thiết kế nếu thuộc trường hợp phải thực hiện;
  • Các giấy tờ khác tương ứng với loại công trình.

Đối với nhà ở riêng lẻ, hồ sơ thiết kế có thể bao gồm bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất, bản vẽ các tầng, mặt đứng, mặt cắt, bản vẽ móng và sơ đồ đấu nối hạ tầng kỹ thuật. Trường hợp có công trình liền kề phải có tài liệu bảo đảm an toàn theo quy định.

Bước 4: Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền

Từ ngày 01/07/2026, UBND cấp xã cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV và công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn được giao quản lý, trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền khác theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP.

Vì vậy, nội dung cũ cho rằng hồ sơ mặc định nộp tại UBND cấp huyện không còn phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hiện hành.

Bước 5: Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và thẩm định hồ sơ

Theo Điều 54 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 03 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ hoặc 05 ngày làm việc đối với công trình khác kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa nếu cần và thực hiện việc lấy ý kiến của cơ quan liên quan khi cần thiết.

Nếu hồ sơ còn thiếu hoặc có nội dung chưa phù hợp, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo để người đề nghị hoàn thiện. Quy định mới hướng tới việc thông báo bổ sung hồ sơ một lần bằng thư điện tử hoặc tin nhắn.

Bước 6: Nhận kết quả

Từ ngày 01/07/2026, thời gian giải quyết thủ tục đã được rút ngắn:

  • 07 ngày làm việc đối với công trình nhà ở riêng lẻ;
  • 10 ngày làm việc đối với việc cấp giấy phép xây dựng mới, di dời hoặc giấy phép xây dựng có thời hạn đối với các công trình còn lại;
  • 09 ngày làm việc đối với cấp điều chỉnh, sửa chữa, cải tạo đối với các công trình còn lại;
  • 05 ngày làm việc đối với gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng.

Như vậy, nội dung cũ quy định thời gian giải quyết 15 ngày hoặc 25 ngày theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP cần được loại bỏ khỏi bài.

5. Lưu ý khi sử dụng mẫu đơn và thực hiện thủ tục

Những lưu ý quan trọng
Những lưu ý quan trọng

Khi chuẩn bị mẫu đơn xin cấp phép xây dựng nhà tạm, cần chú ý những nội dung sau để tránh nhầm lẫn giữa công trình xây dựng tạm và giấy phép xây dựng có thời hạn.

Thứ nhất, không phải nhà tạm nào cũng phải xin giấy phép. Công trình xây dựng tạm thuộc trường hợp được miễn giấy phép theo Luật Xây dựng 2025 thì không thực hiện thủ tục xin giấy phép. Ngược lại, công trình nhà ở hoặc công trình khác thuộc diện phải cấp giấy phép có thời hạn thì phải đáp ứng điều kiện và thực hiện hồ sơ tương ứng.

Thứ hai, không sử dụng mẫu đơn cũ theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP. Từ ngày 01/07/2026, hệ thống biểu mẫu cấp phép xây dựng được thực hiện theo Phụ lục II Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Mẫu số 01 là mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới; giấy phép xây dựng có thời hạn có mẫu tương ứng trong hệ thống biểu mẫu mới.

Thứ ba, phải kiểm tra quy hoạch trước khi chuẩn bị hồ sơ. Với giấy phép xây dựng có thời hạn, việc công trình nằm trong khu vực quy hoạch chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất là điều kiện quan trọng. Ngoài ra, nếu đã có kế hoạch sử dụng đất cấp xã, việc cấp phép xây dựng mới có thời hạn có thể bị hạn chế theo Điều 52 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.

Thứ tư, không tự đặt thời hạn tồn tại cho công trình. Thời hạn tồn tại phải căn cứ vào quy hoạch và quy định của UBND cấp tỉnh. Do đó, không nên ghi cứng rằng công trình được tồn tại 1 năm, 2 năm hoặc một khoảng thời gian nhất định nếu chưa kiểm tra quy định địa phương.

Thứ năm, giấy phép xây dựng có thời hạn không đồng nghĩa với quyền sử dụng đất lâu dài. Việc được cấp giấy phép chỉ giải quyết khía cạnh quản lý xây dựng trong phạm vi pháp luật cho phép, không làm thay đổi mục đích sử dụng đất hoặc tạo thêm quyền đối với đất.

Thứ sáu, cần cập nhật cả cơ quan có thẩm quyền. Từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đã được phân định lại. Theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP, UBND cấp xã có thẩm quyền cấp giấy phép đối với nhiều trường hợp nhà ở riêng lẻ và công trình cấp III, cấp IV.

Thứ bảy, cần lưu ý việc gia hạn giấy phép. Theo quy định mới, nếu đến thời điểm giấy phép hết hiệu lực khởi công mà công trình chưa được khởi công thì chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn. Mỗi giấy phép xây dựng được gia hạn tối đa 02 lần, mỗi lần 12 tháng theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP.

Thứ tám, mức xử phạt không nên ghi cố định nếu chưa xác định hành vi. Nghị định 16/2022/NĐ-CP vẫn là văn bản về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng, nhưng mức phạt phải xác định theo đúng hành vi, chủ thể và tình tiết cụ thể. Vì vậy, không nên khẳng định chung rằng mọi trường hợp xây nhà tạm không phép đều bị phạt một mức cố định.

Đặc biệt, nội dung cũ viện dẫn Thông tư 05/2024/TT-BXD để quy định trực tiếp về cấp phép xây dựng là không phù hợp. Văn bản này quy định chi tiết một số nội dung của Luật Nhà ở, không phải căn cứ chính để hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép xây dựng.

6. Câu hỏi thường gặp

Nhà tạm có phải xin giấy phép xây dựng không?
Không phải mọi nhà tạm đều phải xin phép. Công trình xây dựng tạm thuộc trường hợp được miễn giấy phép theo Điều 72 Luật Xây dựng 2025; nếu công trình thuộc diện phải cấp giấy phép xây dựng có thời hạn thì chủ đầu tư vẫn phải thực hiện thủ tục theo quy định.

Mẫu đơn xin cấp giấy phép xây dựng nhà tạm hiện nay dùng mẫu nào?
Từ ngày 01/07/2026, người dân sử dụng biểu mẫu tại Phụ lục II Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Trường hợp đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, cần sử dụng đúng mẫu và ghi rõ thời hạn tồn tại dự kiến của công trình.

Nhà tạm xây trên đất nông nghiệp có được phép không?
Việc xây dựng nhà tạm trên đất nông nghiệp không được quyết định chỉ dựa vào tên gọi của công trình. Người sử dụng đất phải bảo đảm công trình phù hợp với mục đích sử dụng đất, quy hoạch và các quy định liên quan của pháp luật đất đai.

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng nhà tạm?
Đối với nhiều trường hợp nhà ở riêng lẻ và công trình cấp III, cấp IV, thẩm quyền cấp giấy phép thuộc UBND cấp xã theo quy định hiện hành. Tuy nhiên, cần căn cứ vào loại công trình, địa điểm xây dựng và phân cấp quản lý cụ thể để xác định đúng cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

Thời gian giải quyết hồ sơ cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ là bao lâu?
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, thời gian giải quyết đối với nhà ở riêng lẻ là 07 ngày làm việc. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần bổ sung tài liệu, thời gian giải quyết được tính theo quy định sau khi hồ sơ đã được hoàn thiện hợp lệ.

Mẫu đơn xin cấp phép xây dựng nhà tạm là tài liệu cần thiết trong quá trình chuẩn bị hồ sơ xin cấp phép, nhưng để công trình được xây dựng đúng quy định, chủ đầu tư cần đồng thời kiểm tra điều kiện về đất đai, quy hoạch, thiết kế và thời hạn tồn tại của công trình. Việc xác định đúng trường hợp có phải xin giấy phép và chuẩn bị hồ sơ phù hợp ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế tình trạng hồ sơ bị yêu cầu bổ sung hoặc công trình phát sinh vi phạm sau khi xây dựng. Nếu bạn chưa rõ điều kiện cấp phép, cơ quan có thẩm quyền hoặc cần hỗ trợ chuẩn bị mẫu đơn xin cấp phép xây dựng nhà tạm, có thể liên hệ Giấy phép thành lập công ty để được tư vấn và hướng dẫn thủ tục phù hợp với từng trường hợp cụ thể.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *