Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng tư vấn


Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng tư vấn là một văn bản pháp lý quan trọng, giúp các bên xác nhận việc chấm dứt hợp đồng tư vấn một cách minh bạch và hợp pháp. Cùng Giấy phép thành lập công ty, bài viết dưới đây sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách soạn thảo mẫu biên bản này, cùng với các quy định pháp luật liên quan và những lưu ý quan trọng, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và cá nhân thực hiện thủ tục một cách hiệu quả.

Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng tư vấn.jpg
Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng tư vấn

1. Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng tư vấn: Khái niệm, vai trò và căn cứ pháp lý

Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng tư vấn là tài liệu ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên tham gia hợp đồng về việc chấm dứt hiệu lực của hợp đồng tư vấn. Phần này sẽ giải thích rõ khái niệm, vai trò và các quy định pháp luật liên quan đến biên bản này theo pháp luật Việt Nam hiện hành.

Theo Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể tại Điều 422, hợp đồng tư vấn có thể ch tương lai. Biên bản thanh lý là bằng chứng pháp lý xác nhận rằng các bên đã hoàn thành nghĩa vụ hoặc đồng ý chấm dứt hợp đồng, giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý. Việc soạn thảo biên bản cần đảm bảo đầy đủ các nội dung cơ bản như thông tin các bên, nội dung hợp đồng, lý do thanh lý và các điều khoản liên quan đến thanh toán hoặc bàn giao tài liệu.

Biên bản thanh lý hợp đồng tư vấn không chỉ áp dụng trong lĩnh vực tư vấn pháp lý mà còn trong các lĩnh vực khác như tư vấn xây dựng, tư vấn quản lý dự án, hoặc tư vấn tài chính. Theo Điều 181 Luật Thương mại 2005, sau khi thanh lý, các bên có quyền nhận lại các tài liệu, tài sản liên quan nếu có thỏa thuận. Điều này đặc biệt quan trọng trong các hợp đồng tư vấn liên quan đến đất đai hoặc xây dựng, nơi các tài liệu tư vấn thường có giá trị pháp lý cao.

Việc lập biên bản cần tuân thủ các quy định tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự, đảm bảo rằng biên bản được ký kết tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Các doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ tư vấn thường cần lưu ý đến các quy định pháp luật liên quan để đảm bảo biên bản thanh lý hợp lệ.

2. Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng tư vấn

Thay đổi giấy phép kinh doanh có phải đăng báo không (1)
Thay đổi giấy phép kinh doanh có phải đăng báo không (1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————————

…………………, ngày ….tháng….năm

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ

Số: ………………….

– Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015;

– Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;

– Căn cứ Hợp đồng dịch vụ[1] số  ……………. ngày ……/…./……. giữa …………………. và …………………….[2];

– Căn cứ vào quá trình thực hiện và kết quả hoàn thành Hợp đồng dịch vụ[3] số  ………………….

Hôm nay, ngày… tháng … năm …….[4], tại ………………….[5] chúng tôi gồm:

BÊN A

:

CÔNG TY [6]…………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở

:

………………………………………………………………………

Mã số thuế

:

  ……………………………………………………………………..

Đại diện theo pháp luật[7]

:

 ……………………………………[8] 

Chức vụ: ………………….

SĐT liên hệ

:

[9]………………………………………………………………………

BÊN B

:

CÔNG TY[10] ………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở

:

………………………………………………………………………

Mã số thuế

:

………………………………………………………………………

Đại diện theo pháp luật

:

………………………………[11]

Chức vụ: ………………….

SĐT liên hệ

:

[12]……………………………………………………………………

Hai bên tiến hành thanh lý Hợp đồng dịch vụ số…………. ký ngày …./…../….. với các nội dung sau:

Điều 1: Nội dung thanh lý

Bên B đã hoàn thành công việc, đảm bảo thời hạn, theo đúng quyền và nghĩa vụ được thỏa thuận tại Hợp đồng dịch vụ số …………. ký ngày …./…./….. . Bên B bàn giao lại cho Bên A các tài liệu sau:

– Kết quả công việc:         

– Biên lai thu phí, lệ phí Nhà nước (nếu có)[13]:         

– Các tài liệu bản gốc khác (nếu có)[14]:         

Điều 2: Thanh toán

Bên A đồng ý thanh toán cho Bên B mức phí dịch vụ như sau:

– Giá trị hợp đồng trước thuế:         

– Thuế giá trị gia tăng (VAT):         

– Giá trị hợp đồng sau thuế: ……………………………………… (bằng chữ: ………………………….)

Phương thức thanh toán[15]:         

Điều 3: Nội dung khác (nếu có)[16]

Điều 4: Cam kết

– Việc thanh lý hợp đồng nói trên là hoàn toàn tự nguyện, dứt khoát, không bị ép buộc và không kèm theo bất cứ điều kiện nào, không nhằm trốn tránh bất kỳ một nghĩa vụ nào.

– Bên B cam kết bàn giao đầy đủ và chính xác kết quả dịch vụ cho bên A theo thỏa thuận tại hợp đồng. Bên A cam kết thanh toán toàn bộ số tiền trên cho Bên B theo như quy định tại hợp đồng và Điều 2 của Biên bản này.

– Ngoài các nghĩa vụ đã nêu tại Biên bản này, hai bên xác nhận sau khi ký biên bản thanh lý hợp đồng các bên không còn bất kỳ quyền, nghĩa vụ nào phát sinh từ hợp đồng dịch vụ số …………….. ngày …./…./…..

Điều 5: Hiệu lực thi hành

Biên bản thanh lý hợp đồng dịch vụ này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Biên bản này được lập thành 02 (hai) bản mỗi bên giữ 01 (một) bản và có giá trị pháp lý như nhau./.

ĐẠI DIỆN BÊN A

Chức vụ

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN B

Chức vụ

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Tải ngay: Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng tư vấn tại đây!

3. Quy định pháp luật về mẫu biên bản thanh lý hợp đồng tư vấn

Phần này sẽ trình bày các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành liên quan đến việc thanh lý hợp đồng tư vấn, giúp bạn hiểu rõ cơ sở pháp lý khi soạn thảo biên bản.

Theo Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể tại Điều 420 và Điều 422, hợp đồng tư vấn có thể chấm dứt khi các bên hoàn thành nghĩa vụ, hoặc do thỏa thuận, hoặc vì lý do pháp lý như hủy bỏ, đơn phương chấm dứt. Biên bản thanh lý là công cụ ghi nhận sự chấm dứt này, đảm bảo các bên không còn nghĩa vụ với nhau. Ngoài ra, Điều 231 Luật Thương mại 2005 quy định rằng sau khi thanh lý hợp đồng, các bên có quyền nhận lại tài sản hoặc tiền đặt cọc nếu có thỏa thuận trước đó.

Trong lĩnh vực tư vấn đất đai, Luật Đất đai 2024 và Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Nếu hợp đồng tư vấn liên quan đến đất đai, biên bản thanh lý cần nêu rõ việc bàn giao các tài liệu như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc báo cáo tư vấn. Điều này đảm bảo tuân thủ các quy định về quản lý đất đai và tránh tranh chấp sau này.

Đối với hợp đồng tư vấn xây dựng, Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung 2020) và Nghị định 15/2021/NĐ-CP yêu cầu các bên phải nghiệm thu các hạng mục công việc trước khi thanh lý. Biên bản thanh lý cần ghi rõ kết quả nghiệm thu, các khoản thanh toán và trách nhiệm của các bên sau khi chấm dứt hợp đồng. Điều này đặc biệt quan trọng để đảm bảo tính minh bạch trong các dự án xây dựng có liên quan đến tư vấn thiết kế hoặc giám sát.

Luật Công chứng 2024 và Nghị định 82/2023/NĐ-CP quy định rằng, trong một số trường hợp, biên bản thanh lý hợp đồng tư vấn cần được công chứng để đảm bảo giá trị pháp lý, đặc biệt khi hợp đồng liên quan đến tài sản có giá trị lớn như bất động sản. Việc công chứng giúp xác nhận tính hợp pháp và ý chí tự nguyện của các bên, đồng thời là cơ sở để giải quyết tranh chấp nếu có.

Xem thêm Mẫu hợp đồng thuê bảo vệ giữ xe mới nhất tại đây

4. Quy trình soạn thảo mẫu biên bản thanh lý hợp đồng tư vấn

Phần này sẽ hướng dẫn chi tiết các bước soạn thảo mẫu biên bản thanh lý hợp đồng tư vấn theo pháp luật Việt Nam hiện hành, đảm bảo tính chính xác và đầy đủ.

  • Bước 1: Chuẩn bị thông tin hợp đồng và các bên liên quan
    Trước khi soạn thảo, các bên cần thu thập đầy đủ thông tin về hợp đồng tư vấn, bao gồm số hợp đồng, ngày ký, và thông tin pháp lý của các bên. Theo Điều 401 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng phải được xác định rõ ràng về đối tượng và nội dung. Biên bản thanh lý cần nêu rõ thông tin này để tránh nhầm lẫn hoặc tranh chấp.
  • Bước 2: Xác định lý do thanh lý hợp đồng
    Các bên cần thỏa thuận và ghi rõ lý do thanh lý, ví dụ như hoàn thành nghĩa vụ, thỏa thuận chấm dứt, hoặc đơn phương chấm dứt theo Điều 422 Bộ luật Dân sự 2015. Lý do này phải được trình bày rõ ràng trong biên bản để đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp.
  • Bước 3: Nghiệm thu và bàn giao tài liệu
    Đối với hợp đồng tư vấn, việc nghiệm thu các báo cáo, tài liệu tư vấn là cần thiết. Theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP, trong trường hợp tư vấn xây dựng, các bên cần kiểm tra chất lượng công việc trước khi ký biên bản thanh lý. Biên bản cần nêu rõ danh mục tài liệu được bàn giao và trạng thái của chúng.
  • Bước 4: Xác nhận thanh toán và nghĩa vụ tài chính
    Các bên cần kiểm tra các khoản thanh toán, bao gồm phí tư vấn, thuế VAT, hoặc các chi phí phát sinh. Theo Thông tư 25/2018/TT-BTC, các khoản thanh toán cần được xuất hóa đơn tài chính hợp lệ. Biên bản thanh lý nên ghi rõ rằng các nghĩa vụ tài chính đã hoàn tất để tránh tranh chấp sau này.
  • Bước 5: Ký kết và lưu trữ biên bản
    Sau khi soạn thảo, các bên ký tên và đóng dấu (nếu là tổ chức). Theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, biên bản phải được lập thành ít nhất hai bản, mỗi bên giữ một bản có giá trị pháp lý như nhau. Trong một số trường hợp, biên bản cần được công chứng theo Luật Công chứng 2024.

5. Lưu ý khi lập mẫu biên bản thanh lý hợp đồng tư vấn

Phần này sẽ cung cấp các lưu ý quan trọng để đảm bảo biên bản thanh lý hợp đồng tư vấn được soạn thảo đúng quy định và tránh rủi ro pháp lý.

Khi lập biên bản, các bên cần đảm bảo rằng nội dung không vi phạm các quy định tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự. Điều này bao gồm việc đảm bảo các bên ký kết tự nguyện, có năng lực hành vi dân sự, và nội dung biên bản không trái pháp luật. Ngoài ra, biên bản cần sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, tránh các thuật ngữ mơ hồ có thể dẫn đến tranh chấp.

Trong trường hợp hợp đồng tư vấn liên quan đến đất đai, Nghị định 101/2024/NĐ-CP yêu cầu các tài liệu bàn giao phải được kiểm tra kỹ lưỡng, đặc biệt là các tài liệu liên quan đến quyền sử dụng đất. Các bên nên xác minh rằng tất cả tài liệu đã được bàn giao đầy đủ để tránh rủi ro pháp lý trong tương lai.

Đối với hợp đồng tư vấn xây dựng, Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định rằng việc nghiệm thu phải được thực hiện trước khi thanh lý. Các bên cần kiểm tra kỹ các hạng mục công việc, đảm bảo rằng tất cả các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng đã được đáp ứng. Biên bản nên ghi rõ kết quả nghiệm thu để làm cơ sở pháp lý.

Nếu hợp đồng tư vấn có giá trị lớn, việc công chứng biên bản thanh lý là cần thiết theo Luật Công chứng 2024 và Nghị định 82/2023/NĐ-CP. Các bên nên liên hệ với văn phòng công chứng để đảm bảo biên bản có giá trị pháp lý tối đa. Điều này đặc biệt quan trọng trong các giao dịch liên quan đến bất động sản hoặc tài sản có giá trị cao.

Cuối cùng, các bên nên lưu trữ biên bản cẩn thận và có thể tham khảo các dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp để đảm bảo tuân thủ pháp luật. Việc lưu trữ đúng cách giúp dễ dàng tra cứu khi có tranh chấp hoặc cần kiểm tra lại nghĩa vụ của các bên.

Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng tư vấn là một công cụ pháp lý quan trọng, giúp các bên chấm dứt hợp đồng một cách minh bạch và hợp pháp. Để được hỗ trợ thêm về soạn thảo biên bản hoặc các vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Giấy phép thành lập công ty để nhận tư vấn chuyên sâu và dịch vụ pháp lý đáng tin cậy.


[1] Là hợp đồng dịch vụ mà các bên tiến hành việc thanh lý.

[2] Điền tên các bên trong hợp đồng dịch vụ cần thanh lý.

[3] Là hợp đồng dịch vụ mà các bên tiến hành việc thanh lý.

[4] Điền thời gian lập biên bản thanh lý hợp đồng dịch vụ

[5] Điền địa điểm nơi lập biên bản thanh lý hợp đồng dịch vụ.

[6] Điền tên công ty là bên sử dụng dịch vụ theo hợp đồng dịch vụ cần thanh lý.

[7] Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền thì ghi:

Người đại diện theo giấy ủy quyền (văn bản ủy quyền) số …..(nếu có), CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …… cấp ngày: …../…../….., tại…….

[8] Điền tên người đại diện theo pháp luật của Bên A.

[9] Điền số điện thoại liên hệ của Bên A.

[10] Điền tên công ty là bên cung cấp dịch vụ theo hợp đồng dịch vụ cần thanh lý.

[11] Điền tên người đại diện theo pháp luật của Bên B

[12] Điền số điện thoại liên hệ của Bên B.

[13] Trong trường hợp công việc theo hợp đồng dịch vụ có liên quan đến các thủ tục hành chính phải làm việc với cơ quan Nhà nước.

[14] Trong trường hợp bên cung cấp dịch vụ (Bên B) có giữ những giấy tờ, tài liệu bản gốc của bên sử dụng dịch vụ (Bên A) thì phải bàn giao lại đầy đủ cho bên sử dụng dịch vụ.

[15] Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng hoặc các phương thức thanh toán khác mà pháp luật cho phép. Lưu ý: Đối với nghĩa vụ thanh toán có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, bên mua phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt (như chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng, …..) để được trừ chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

[16] Hai bên có thể thỏa thuận thêm nội dung khác. Ví dụ như: Xác định nghĩa vụ còn tồn đọng của các bên) trong biên bản thanh lý nhưng phải phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ và không được trái với quy định pháp luật.

 


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *