Mẫu hồ sơ xin tạm ngừng kinh doanh


Mẫu hồ sơ xin tạm ngừng kinh doanh là một trong những tài liệu quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật khi muốn tạm dừng hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định. Để hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình, hãy cùng Giấy phép thành lập công ty tìm hiểu chi tiết về mẫu hồ sơ và các bước cần thiết.

Mẫu hồ sơ xin tạm ngừng kinh doanh.jpg
Mẫu hồ sơ xin tạm ngừng kinh doanh

1. Thành phần hồ sơ xin tạm ngừng kinh doanh

Việc chuẩn bị hồ sơ xin tạm ngừng kinh doanh là bước đầu tiên và quan trọng nhất để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam hiện hành. Hồ sơ cần đầy đủ các giấy tờ theo quy định để được cơ quan chức năng chấp thuận. Dưới đây là các thành phần cụ thể của hồ sơ, được quy định rõ ràng trong Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn liên quan.

  • Thông báo tạm ngừng kinh doanh là tài liệu bắt buộc, được soạn thảo theo mẫu Phụ lục II-19 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT. Doanh nghiệp cần ghi rõ thông tin về thời gian tạm ngừng, lý do tạm ngừng và các chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh liên quan. Thông báo này phải được gửi đến Phòng Đăng ký kinh doanh ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng, theo khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020. Việc kê khai chính xác và đầy đủ thông tin sẽ giúp quá trình xử lý hồ sơ diễn ra nhanh chóng.
  • Đối với công ty cổ phần, cần có biên bản họp và quyết định của Hội đồng quản trị về việc tạm ngừng kinh doanh, theo khoản 1 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Các tài liệu này cần thể hiện sự đồng thuận của các thành viên Hội đồng quản trị, nêu rõ thời gian và lý do tạm ngừng. Hồ sơ này đảm bảo tính minh bạch trong quyết định của doanh nghiệp và là căn cứ để cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét.
  • Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cần có quyết định của chủ sở hữu công ty về việc tạm ngừng kinh doanh, theo khoản 1 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Quyết định này cần nêu rõ thời gian tạm ngừng, không quá 01 năm cho mỗi lần thông báo, và lý do cụ thể dẫn đến quyết định này. Chủ sở hữu cần ký xác nhận để đảm bảo tính hợp pháp của tài liệu.
  • Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty hợp danh, hồ sơ cần bao gồm biên bản họp và quyết định của Hội đồng thành viên, theo khoản 1 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Các tài liệu này cần được soạn thảo cẩn thận, nêu rõ thời gian tạm ngừng và các cam kết liên quan đến nghĩa vụ thuế, nợ hoặc hợp đồng. Điều này giúp đảm bảo doanh nghiệp không vi phạm các quy định pháp luật trong thời gian tạm ngừng.
  • Trường hợp ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ, cần có văn bản ủy quyền và bản sao hợp lệ giấy tờ pháp lý của người được ủy quyền, như căn cước công dân hoặc hộ chiếu, theo khoản 2 Điều 43 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Văn bản ủy quyền cần ghi rõ phạm vi ủy quyền và thông tin liên hệ của người được ủy quyền để cơ quan chức năng liên lạc khi cần thiết.

2. Mẫu hồ sơ xin tạm ngừng kinh doanh

Phụ lục II-19

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

TÊN DOANH NGHIỆP
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …………

…….., ngày …. tháng … năm ….

THÔNG BÁO

Về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố…………..

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………………

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: …………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): …………….. Ngày cấp …./…/….. Nơi cấp: ……………..

1. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh1:

a) Đối với doanh nghiệp:

Đăng ký tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày….tháng….năm …… đến hết ngày….tháng….năm …….

Lý do tạm ngừng: ……………………………………………………………

Sau khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng của tất cả các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng “Tạm ngừng kinh doanh”.

b) Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Đăng ký tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày … tháng … năm … đến hết ngày … tháng … năm … đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau:

Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa) ……………………… ………………………………..

Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: ……………………….

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (chỉ kê khai nếu không có mã số chi nhánh/mã số thuế): ………………. Ngày cấp …/…/…. Nơi cấp: …………….

Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký tạm ngừng kinh doanh địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):

Tên chi nhánh: …………………………………………………………………….

Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: ………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (chỉ kê khai nếu không có mã số chi nhánh/mã số thuế): …………………. Ngày cấp …./…./….. Nơi cấp: …………….

Lý do tạm ngừng: ……………………………………………………………………………

2. Trường hợp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo2:

a) Đối với doanh nghiệp:

Đăng ký tiếp tục kinh doanh kể từ ngày … tháng….năm ……….

Lý do tiếp tục kinh doanh: ………………………………………………………………..

Sau khi doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng của các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau đây của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng “Đang hoạt động”:

□ Tất cả các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

□ Một hoặc một số chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

– Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (chỉ kê khai nếu không có mã số chi nhánh/mã số thuế): …………………. Ngày cấp …./…./….. Nơi cấp: …………….

b) Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Đăng ký tiếp tục kinh doanh kể từ ngày….tháng….năm…… đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau:

Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): …………………….. …………………………………………….

Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: ……………..

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế): ………….Ngày cấp: ……./………/…….. Nơi cấp: …………………………

Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):

Tên chi nhánh: ……………………………………………………………………………………

Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: ………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh): ……….. Ngày cấp: …./ …./…… Nơi cấp: …………..

Lý do tiếp tục kinh doanh: …………………………………………………………

Doanh nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Thông báo này.

Người ký tại Thông báo này cam kết là người có quyền và nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH
(Ký và ghi họ tên)3

____________________

1 Doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 03 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.

2 Doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 03 ngày trước khi tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

3 – Trường hợp tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực tiếp vào phần này.

– Trường hợp tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu chi nhánh ký trực tiếp vào phần này.

– Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.

Tải ngay: Mẫu hồ sơ xin tạm ngừng kinh doanh tại đây!

3. Quy trình thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ các bước cụ thể theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành. Quy trình này được hướng dẫn chi tiết trong Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP, nhằm đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp. Dưới đây là các bước cụ thể để doanh nghiệp thực hiện.

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ tạm ngừng kinh doanh
    Doanh nghiệp cần soạn thảo đầy đủ hồ sơ theo mẫu quy định, bao gồm thông báo tạm ngừng kinh doanh và các tài liệu liên quan như biên bản họp, quyết định của Hội đồng quản trị hoặc chủ sở hữu. Hồ sơ cần được kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo không thiếu sót, theo khoản 1 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh
    Hồ sơ được nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Doanh nghiệp cần nộp hồ sơ ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng, theo khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Bước 3: Nhận giấy xác nhận tạm ngừng kinh doanh
    Sau khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thẩm tra trong vòng 03 ngày làm việc. Nếu hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ nhận được giấy xác nhận tạm ngừng kinh doanh, ghi rõ thời gian tạm ngừng, theo khoản 1 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
  • Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ thuế trong thời gian tạm ngừng
    Doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ khai thuế nếu tạm ngừng trọn tháng, quý hoặc năm, theo điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định 91/2022/NĐ-CP. Tuy nhiên, nếu tạm ngừng không trọn tháng hoặc quý, doanh nghiệp vẫn phải nộp tờ khai thuế và hồ sơ quyết toán năm.
  • Bước 5: Thông báo tiếp tục kinh doanh (nếu có)
    Nếu muốn tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp phải thông báo ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục, theo khoản 1 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Hồ sơ này cũng được nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh để cập nhật tình trạng pháp lý.

Đọc thêm: Điều kiện thành lập công ty dịch vụ chuyển phát nhanh

4. Những lưu ý quan trọng khi chuẩn bị hồ sơ

Những lưu ý quan trọng
Những lưu ý quan trọng

Để đảm bảo thủ tục tạm ngừng kinh doanh diễn ra suôn sẻ, doanh nghiệp cần lưu ý một số vấn đề quan trọng theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành. Các lưu ý này giúp doanh nghiệp tránh vi phạm và tối ưu hóa quy trình xử lý hồ sơ. Dưới đây là những điểm cần đặc biệt chú ý.

  • Doanh nghiệp phải thông báo tạm ngừng kinh doanh ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày bắt đầu tạm ngừng, theo khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020. Việc không thông báo hoặc thông báo muộn có thể dẫn đến phạt hành chính từ 10.000.000 đến 15.000.000 đồng, theo khoản 1 Điều 50 Nghị định 122/2021/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần lập kế hoạch và chuẩn bị hồ sơ sớm để tránh rủi ro pháp lý.
  • Thời gian tạm ngừng kinh doanh mỗi lần không được vượt quá 01 năm, theo khoản 1 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể gia hạn tạm ngừng nhiều lần liên tiếp mà không bị giới hạn số lần, khác với quy định cũ tại Luật Doanh nghiệp 2014. Điều này giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn trong việc điều chỉnh hoạt động kinh doanh.
  • Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp không được phép thực hiện giao dịch mua bán, xuất hóa đơn hoặc cung cấp dịch vụ, theo khoản 4 Điều 16 Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần đảm bảo ngừng toàn bộ hoạt động kinh doanh để tránh vi phạm pháp luật. Nếu có hoạt động phát sinh, doanh nghiệp có thể bị thanh tra thuế và chịu các hình phạt nghiêm trọng.
  • Doanh nghiệp vẫn phải hoàn thành các nghĩa vụ tài chính trước khi tạm ngừng, như nộp đủ số thuế còn nợ hoặc thanh toán các hợp đồng đã ký, theo khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020. Việc này giúp doanh nghiệp tránh các rủi ro pháp lý hoặc tài chính trong thời gian tạm ngừng.

5. Các quy định pháp luật liên quan đến tạm ngừng kinh doanh

Hiểu rõ các quy định pháp luật liên quan là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp thực hiện đúng thủ tục tạm ngừng kinh doanh. Pháp luật Việt Nam hiện hành quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong quá trình này. Dưới đây là các văn bản pháp luật chính có hiệu lực đến năm 2025.

  • Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về nghĩa vụ thông báo tạm ngừng kinh doanh, thời gian thông báo và các yêu cầu liên quan đến tình trạng pháp lý của doanh nghiệp. Đây là văn bản nền tảng điều chỉnh hoạt động tạm ngừng kinh doanh.
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết về trình tự, thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh, bao gồm mẫu hồ sơ và thời hạn xử lý. Văn bản này quy định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Nghị định 91/2022/NĐ-CP quy định về nghĩa vụ thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, đặc biệt là các trường hợp miễn nộp hồ sơ khai thuế. Doanh nghiệp cần nắm rõ để tránh vi phạm về thuế.
  • Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành chính đối với các vi phạm liên quan đến thông báo tạm ngừng kinh doanh, giúp doanh nghiệp nhận thức rõ hậu quả của việc không tuân thủ.
  • Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT cung cấp mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh (Phụ lục II-19) và các hướng dẫn cụ thể về cách điền thông tin, đảm bảo tính thống nhất trong hồ sơ.

Việc chuẩn bị và nộp mẫu hồ sơ xin tạm ngừng kinh doanh là bước quan trọng để doanh nghiệp tuân thủ pháp luật Việt Nam hiện hành, tránh các rủi ro pháp lý và tối ưu hóa chi phí trong thời gian tạm dừng hoạt động. Nếu bạn cần hỗ trợ thêm về hồ sơ hoặc thủ tục, hãy liên hệ Giấy phép thành lập công ty để được tư vấn chi tiết và chuyên nghiệp.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *