Mẫu hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ


 

Đơn xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ là một tài liệu pháp lý quan trọng, đảm bảo việc xây dựng nhà ở tuân thủ quy định pháp luật và quy hoạch đô thị, nông thôn. Đây là bước đầu tiên để chủ đầu tư hợp thức hóa công trình, tránh các rủi ro pháp lý và đảm bảo an toàn trong quá trình thi công. Để được hỗ trợ chuyên sâu về các thủ tục pháp lý, bạn có thể liên hệ Giấy phép thành lập công ty.

Mẫu đơn xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

1. Đơn xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ là gì?

Đơn xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ là văn bản bắt buộc trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, đóng vai trò quan trọng trong việc xác nhận quyền xây dựng của chủ đầu tư.

Phụ lục II – Mẫu số 09

                        (Trang 1)

CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG …

_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_____________________________________

… , ngày … tháng … năm …

GIẤY PHÉP XÂY DỰNG/GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN

Số: …/GPXD

(Sử dụng cho nhà ở riêng lẻ)

_________

1. Cấp cho: ……….; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:………………….

Địa chỉ: số nhà: …….đường ……. phường (xã): ……quận (huyện)………………. tỉnh/thành phố: ……..

2. Được phép xây dựng công trình: (tên công trình)…………………………………

– Mã số thông tin công trình (theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng): …………………………………………………………………

– Theo thiết kế:……………………………………………………………………………………

– Do : …………………………………………………………………………………………….lập

– Gồm các nội dung sau:

+ Vị trí xây dựng (ghi rõ lô đất, địa chỉ): ……………………………………………….

+ Cốt xây dựng: ………………………………………………………………………………….

+ Khoảng lùi (nếu có): …..m.

+ Mật độ xây dựng: …………, hệ số sử dụng đất: ……………………………………..

+ Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng: …………………………………………….

+ Màu sắc công trình (nếu có): ………………………………………………………….

+ Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ………………………………………….m2

+ Tổng diện tích sàn (bao gồm cả tầng hầm và tầng lửng)…………………m2

+ Chiều cao công trình: …………….m; số tầng  …………………………………….

+ Số tầng (trong đó ghi rõ số tầng hầm và tầng lửng):…………………….

3. Giấy tờ về quyền sử dụng đất: ……………………………………………………….

4. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.

Nơi nhận:                                     

– Chủ đầu tư;                                                        

– Lưu: VT, …..                                                              

CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

(Ký tên, đóng dấu)

(Trang 2)

CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:

1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.

2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.

3. Thực hiện thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.

4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.

5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.

ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP

1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn: ……………………………………………………………

2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép: …………………………………………………

… , ngày … tháng … năm …

CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

(Ký tên, đóng dấu)

>>> Tải ngay Mẫu đơn xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đây.

Xem thêm: Thủ tục xin cấp phép khoan giếng mới nhất

2. Hồ sơ cần chuẩn bị khi nộp đơn xin cấp phép xây dựng

Hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ cần được chuẩn bị kỹ lưỡng, bao gồm các tài liệu bắt buộc theo quy định pháp luật để đảm bảo quá trình thẩm định diễn ra thuận lợi.

Theo Điều 46 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ bao gồm đơn đề nghị theo Mẫu số 01, giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, và hai bộ bản vẽ thiết kế xây dựng. Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất có thể là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê đất hoặc quyết định giao đất theo Luật Đất đai 2024. Các tài liệu này cần được sao y hoặc chụp chính bản gốc để đảm bảo tính hợp pháp. Ngoài ra, trường hợp công trình có yêu cầu về phòng cháy chữa cháy, cần bổ sung giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế kèm bản vẽ liên quan.

Bản vẽ thiết kế là một phần quan trọng trong hồ sơ, bao gồm bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất (tỷ lệ 1/50 – 1/500), bản vẽ mặt bằng các tầng, mặt đứng, mặt cắt chính của công trình, và bản vẽ mặt bằng móng kèm sơ đồ đấu nối hạ tầng kỹ thuật như cấp nước, thoát nước, cấp điện. Đối với công trình liền kề, chủ đầu tư cần cung cấp bản cam kết bảo đảm an toàn cho công trình lân cận, nhằm tránh các tranh chấp hoặc thiệt hại trong quá trình thi công. Điều này đặc biệt quan trọng tại khu vực đô thị, nơi mật độ xây dựng cao.

Trong một số trường hợp, pháp luật yêu cầu bổ sung báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng, đặc biệt đối với các công trình có quy mô lớn hoặc thuộc khu vực có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn. Theo khoản 1 Điều 93 Luật Xây dựng 2014, nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và quy chế quản lý kiến trúc được phê duyệt, đồng thời đảm bảo an toàn cho công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường. Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ không chỉ giúp hồ sơ được duyệt nhanh chóng mà còn tránh các rủi ro pháp lý sau này.

Xem thêm: Cách viết đơn xin phép nghỉ học cấp 2

3. Quy trình xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

Quy trình xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ bao gồm các bước cụ thể, từ chuẩn bị hồ sơ đến nộp và nhận kết quả, cần tuân thủ nghiêm ngặt để đảm bảo hợp pháp.

Bước 1: Chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ
Chủ đầu tư cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 46 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, bao gồm đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 01, giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, và hai bộ bản vẽ thiết kế. Đối với các công trình có yêu cầu đặc biệt, như công trình liền kề hoặc thuộc khu vực có quy định về phòng cháy chữa cháy, cần bổ sung bản cam kết an toàn hoặc giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế. Hồ sơ cần được kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo không thiếu sót, vì bất kỳ sai lệch nào cũng có thể dẫn đến việc phải bổ sung, kéo dài thời gian xử lý.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền
Hồ sơ được nộp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có công trình dự kiến xây dựng. Từ ngày 1/7/2025, Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ theo khoản 2 Điều 103 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020). Chủ đầu tư có thể nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, hoặc trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Sau khi tiếp nhận, cơ quan chức năng sẽ kiểm tra hồ sơ và cấp giấy biên nhận. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan sẽ thông báo bằng văn bản để chủ đầu tư bổ sung trong vòng 7 ngày làm việc.

Bước 3: Thẩm định và cấp giấy phép
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện (hoặc cấp xã từ 1/7/2025) sẽ tổ chức thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực địa. Quá trình thẩm định bao gồm kiểm tra sự phù hợp của bản vẽ thiết kế với quy hoạch sử dụng đất, quy chuẩn kỹ thuật, và các yêu cầu về an toàn, môi trường. Nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ điều kiện, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 07 Phụ lục II Nghị định 175/2024/NĐ-CP, kèm theo bản vẽ thiết kế được đóng dấu xác nhận.

Bước 4: Nhận kết quả và thực hiện nghĩa vụ
Chủ đầu tư nhận giấy phép xây dựng tại bộ phận một cửa hoặc qua đường bưu điện nếu có yêu cầu. Giấy phép có hiệu lực khởi công trong 12 tháng kể từ ngày cấp, và chủ đầu tư phải thông báo khởi công bằng văn bản cho cơ quan cấp phép trước khi thi công. Ngoài ra, cần đóng lệ phí cấp giấy phép theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, với mức phí khác nhau tùy địa phương. Chủ đầu tư cũng phải treo biển báo tại công trường và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm các quy định liên quan.

Xem thêm: Nơi cấp lại giấy phép lái xe tại TP.HCM

4. Các trường hợp miễn giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

Không phải mọi trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ đều cần giấy phép; một số trường hợp được miễn theo quy định pháp luật, đặc biệt tại khu vực nông thôn.

Theo khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020), nhà ở riêng lẻ tại nông thôn có quy mô dưới 7 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch khu chức năng, hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được miễn giấy phép xây dựng. Tuy nhiên, điều này không áp dụng cho nhà ở trong khu bảo tồn hoặc khu di tích lịch sử – văn hóa. Quy định này nhằm giảm bớt gánh nặng hành chính cho người dân ở khu vực nông thôn, nhưng vẫn yêu cầu công trình phải phù hợp với quy hoạch và đảm bảo an toàn.

Ngoài ra, công trình sửa chữa, cải tạo bên trong nhà ở hoặc cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc cũng được miễn giấy phép, miễn là không làm thay đổi công năng sử dụng, không ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực, và đáp ứng các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường. Chủ đầu tư cần lưu ý rằng, ngay cả khi được miễn giấy phép, công trình vẫn phải tuân thủ các quy định về quy hoạch và an toàn theo Luật Xây dựng 2014.

Đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn dưới 250 m2, dưới 3 tầng, hoặc chiều cao dưới 12 mét, hộ gia đình được tự thiết kế công trình, nhưng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động đến môi trường và an toàn công trình lân cận. Quy định này được nêu rõ tại khoản 7 Điều 79 Luật Xây dựng 2014, giúp đơn giản hóa thủ tục cho các công trình quy mô nhỏ, đồng thời đảm bảo tính pháp lý và an toàn.

5. Những lưu ý quan trọng khi làm đơn xin cấp phép

Việc chuẩn bị và nộp đơn xin cấp phép xây dựng đòi hỏi sự cẩn trọng, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật để tránh rủi ro và đảm bảo tiến độ thi công.

Chủ đầu tư cần kiểm tra kỹ lưỡng các giấy tờ trong hồ sơ, đặc biệt là giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất. Trong trường hợp đất không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ), nhưng có các giấy tờ khác chứng minh quyền sử dụng hợp pháp (như hợp đồng thuê đất, quyết định giao đất), chủ đầu tư vẫn có thể được cấp p.

Một lưu ý quan trọng khác là đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng phải được điền đầy đủ thông tin, từ tên chủ đầu tư, địa điểm xây dựng, đến các thông số kỹ thuật như diện tích sàn, số tầng, chiều cao công trình. Trường hợp ủy quyền, hợp đồng ủy quyền không bắt buộc công chứng theo Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015, nhưng cần đảm bảo rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của các bên.

Cuối cùng, chủ đầu tư cần lưu ý về thời hạn hiệu lực của giấy phép xây dựng (12 tháng kể từ ngày cấp) và các nghĩa vụ sau khi được cấp phép, như thông báo khởi công, treo biển báo tại công trường, và tuân thủ các quy định về an toàn, môi trường. Vi phạm các quy định này có thể dẫn đến xử phạt hành chính. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định sẽ giúp tránh rủi ro pháp lý và đảm bảo tiến độ thi công.

Đơn xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ là bước không thể thiếu để đảm bảo tính hợp pháp và an toàn cho công trình nhà ở. Để được hỗ trợ chuyên sâu trong việc soạn thảo đơn, chuẩn bị hồ sơ, hoặc giải đáp các thắc mắc liên quan, hãy liên hệ Giấy phép thành lập công ty để nhận tư vấn chuyên nghiệp và hiệu quả.

 


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *